Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›144/2015/NQ-HĐND

Nghị quyết 144/2015/NQ-HĐND nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu144/2015/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành09/12/2015
Người kýĐặng Tuyết Em
Ngày hiệu lực 19/12/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:09/12/2015Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 144/2015/NQ-HĐND

Kiên Giang, ngày 09 tháng 12 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 – 2020;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 195/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 159/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ :

Điều 1. Hội đồng nhân dân tán thành Tờ trình số 195/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 -2020 trên địa bàn tỉnh như sau:

I. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

1. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn

- Thực hiện theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước.

- Các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương thực hiện cho giai đoạn 2016 - 2020;

- Đầu tư bảo đảm tương quan hợp lý để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh theo kế hoạch 05 năm 2016 - 2020 và các mục tiêu đề ra trong định hướng phát triển của địa phương. Ưu tiên hỗ trợ các địa bàn thuộc biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng, miền;

- Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển;

- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển;

- Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch; vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư; dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công.

2. Tiêu chí phân bổ vốn

Tiêu chí phân bổ vốn theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ gồm 05 nhóm sau:

(1) Tiêu chí dân số, gồm: Tổng số dân và số người dân tộc thiểu số trên địa bàn;

(2) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: Tỷ lệ hộ nghèo và thu nội địa;

(3) Tiêu chí diện tích, gồm: Diện tích đất tự nhiên của các địa phương và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên của địa phương;

(4) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã, gồm: Số đơn vị hành chính cấp xã; số xã hải đảo, biên giới đất liền của từng địa phương;

(5) Tiêu chí bổ sung, gồm: Tiêu chí xã an toàn khu thuộc vùng căn cứ kháng chiến; huyện mới chia tách, huyện có điều kiện hạ tầng còn khó khăn.

3. Xác định số điểm của từng tiêu chí (có biểu xác định số điểm của từng tiêu chí kèm theo)

3.1. Tiêu chí dân số

a) Điểm của tiêu chí dân số trung bình (căn cứ vào số liệu năm 2014 của Cục Thống kê).

- Địa phương có dân số dưới 50.000 người được tính 1,0 điểm.

- Địa phương có dân số từ 50.000 người trở lên, mỗi 10.000 người tăng thêm được tính thêm 0,3 điểm.

b) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số (căn cứ vào số liệu của Ban Dân tộc tỉnh).

- Địa phương có người dân tộc thiểu số dưới 10.000 người được tính 0,4 điểm.

- Địa phương có số người dân tộc thiểu số trên 10.000 người trở lên tính theo phương pháp nội suy.

3.2. Tiêu chí về trình độ phát triển

a) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo (căn cứ vào số liệu năm 2013 của Cục Thống kê)

Địa phương có tỷ lệ hộ nghèo cứ 5% được tính 3,5 điểm. Địa phương có tỷ lệ hộ nghèo trên dưới 5% tính theo phương pháp nội suy.

b) Điểm của tiêu chí thu nội địa (căn cứ số thu ngân sách năm 2015 tỉnh đã giao cho các địa phương)

- Địa phương thu nội địa (không bao gồm khoản thu về sử dụng đất) năm 2015 dưới 200 tỷ đồng được tính 0,3 điểm.

- Địa phương thu nội địa từ 200 tỷ đồng trở lên, mỗi 100 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm 0,4 điểm.

3.3. Tiêu chí diện tích tự nhiên

a) Điểm của diện tích đất tự nhiên (căn cứ vào số liệu năm 2014 của Cục Thống kê)

- Địa phương có diện tích tự nhiên dưới 200km2 được tính 0,6 điểm.

- Địa phương có diện tích tự nhiên từ 200km² trở lên, mỗi 100km² tăng thêm được tính thêm 0,2 điểm.

b) Điểm của tỷ lệ diện tích đất trồng lúa (căn cứ vào số liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường)

- Địa phương có tỷ lệ diện tích đất trồng lúa từ trên 20% đến 30% tổng diện tích đất tự nhiên, cứ 1% diện tích tăng thêm được cộng 0,05 điểm.

- Địa phương có tỷ lệ diện tích đất trồng lúa từ trên 30% đến 50% tổng diện tích đất tự nhiên, cứ 1% diện tích tăng thêm được cộng 0,1 điểm.

- Địa phương có tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên 50% tổng diện tích đất tự nhiên, cứ 1% diện tích tăng thêm được cộng 0,2 điểm.

3.4. Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã(căn cứ vào số liệu năm 2014 của Cục Thống kê)

Mỗi đơn vị hành chính cấp xã được tính 1,0 điểm; xã biên giới đất liền được cộng thêm 1,0 điểm; xã hải đảo được cộng thêm 0,5 điểm.

3.5. Tiêu chí bổ sung

- Xã an toàn khu thuộc vùng căn cứ kháng chiến được tính 0,3 điểm (căn cứ số liệu của Sở Nội vụ)

- Huyện mới chia tách, huyện có điều kiện hạ tầng còn khó khăn được tính 5,0 điểm.

4. Tổng số điểm phân bổ vốn đầu tư của từng địa phương

(có biểu kèm theo)

Trên cơ sở xác định số điểm của từng tiêu chí trong 05 nhóm tiêu chí nêu trên, tổng số điểm của các địa phương được xác định là 362,93 điểm, cụ thể từng địa phương như sau:

- Thành phố Rạch Giá : 24,37 điểm.

- Thị xã Hà Tiên : 12,82 điểm.

- Huyện Kiên Lương : 15,29 điểm.

- Huyện Giang Thành : 30,06 điểm.

- Huyện Hòn Đất : 30,22 điểm.

- Huyện Châu Thành : 25,62 điểm.

- Huyện Tân Hiệp : 27,50 điểm.

- Huyện Giồng Riềng : 37,93 điểm.

- Huyện Gò Quao : 25,64 điểm.

- Huyện An Biên : 26,47 điểm.

- Huyện An Minh : 29,17 điểm.

- Huyện Vĩnh Thuận : 20,13 điểm.

- Huyện U Minh Thượng : 21,74 điểm.

- Huyện Kiên Hải : 13,73 điểm.

- Huyện Phú Quốc : 22,24 điểm.

II. XÁC ĐỊNH MỨC VỐN ĐẦU TƯ CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG

1. Số vốn định mức tính cho 01 điểm phân bổ vốn đầu tư

Số vốn định mức tính cho 1,0 điểm phân bổ vốn đầu tư

=

Tổng số vốn cân đối cho các địa phương

Tổng số điểm phân bổ vốn đầu tư của 15 địa phương

2. Tổng số vốn trong cân đối cho từng địa phương

Tổng số vốn cân đối cho từng địa phương

=

Số vốn định mức tính cho 1,0 điểm phân bổ vốn đầu tư

x

Số điểm phân bổ vốn đầu tư của từng địa phương

Điều 2.Thời gian thực hiện

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và được thực hiện từ năm ngân sách 2016 đến năm 2020.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VIII, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2015.

 

 

CHỦ TỊCH




Đặng Tuyết Em

 

BIỂU XÁC ĐỊNH ĐIỂM SỐ CỦA TỪNG TIÊU CHÍ

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 144/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

TT

Các tiêu chí

Nội dung

Theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg

Địa phương

Ghi chú

Số lượng

Số điểm

Số lượng

Số điểm

1

Tiêu chí dân số

Tiêu chí dân số trung bình

Đến 500.000 người

10

Đến 50.000 người

01

 

Tăng thêm 100.000 người

3

Tăng thêm 10.000 người

0,3

 

Tiêu chí người dân tộc thiểu số

100.000 người

4

10.000 người

0,4

 

2

Tiêu chí trình độ phát triển

Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo

5%

3,5

5%

3,5

 

Tiêu chí thu nội địa

Đến 2.000 tỷ đồng

3

Đến 200 tỷ đồng

0,3

 

Tăng thêm 1.000 tỷ đồng

4

Tăng thêm 100 tỷ đồng

0,4

 

3

Tiêu chí diện tích

Tiêu chí diện tích đất tự nhiên

Đến 2.000 km2

6

Đến 200km2

0,6

 

Tăng thêm 1.000km2

2

Tăng thêm 100km2

0,2

 

Tiêu chí tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích tự nhiên

Từ trên 20%-30%

0,5

Từ trên 20%-30%, cứ tăng thêm 1%

0,05

 

Trên 30%-50%, cứ tăng thêm 1%

1

Trên 30%-50%, cứ tăng thêm 1%

0,1

 

Trên 50%, cứ tăng thêm 1%

2

Trên 50%, cứ tăng thêm 1%

0,2

 

4

Tiêu chí đơn vị hành chính

Tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện

Mỗi huyện

1

Mỗi xã

1

 

Huyện hải đảo

0,5

Xã hải đảo cộng thêm

0,5

 

Huyện biên giới đất liền

1

Xã biên giới đất liền cộng thêm

1

 

5

Tiêu chí bổ sung

 

Xã ATK

0,3

Xã ATK

0,3

 

 

 

 

Huyện mới chia tách, huyện có điều kiện hạ tầng còn khó khăn

5

 

 

 

 

 

Từ khóa:
144/2015/NQ-HĐNDNghị quyết 144/2015/NQ-HĐNDNghị quyết số 144/2015/NQ-HĐNDNghị quyết 144/2015/NQ-HĐND của Tỉnh Kiên GiangNghị quyết số 144/2015/NQ-HĐND của Tỉnh Kiên GiangNghị quyết 144 2015 NQ HĐND của Tỉnh Kiên Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu144/2015/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Kiên Giang
                            Ngày ban hành09/12/2015
                            Người kýĐặng Tuyết Em
                            Ngày hiệu lực 19/12/2015
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        • Nghị quyết 282/2020/NQ-HĐND về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2019 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu144/2015/NQ-HĐND
                                                Loại văn bảnNghị quyết
                                                Cơ quanTỉnh Kiên Giang
                                                Ngày ban hành09/12/2015
                                                Người kýĐặng Tuyết Em
                                                Ngày hiệu lực 19/12/2015
                                                Tình trạng Hết hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn
                                                  Nghị quyết này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 282/2020/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 01/01/2021)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Nghị quyết này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 282/2020/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 01/01/2021)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan