Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›14/2011/NQ-HĐND

Nghị quyết 14/2011/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ giáo dục quốc dân từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu14/2011/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành24/06/2011
Người kýNguyễn Văn Quảng
Ngày hiệu lực 04/07/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:24/06/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2011/NQ-HĐND

Hòa Bình, ngày 24 tháng 6 năm 2011

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON,GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TỪ NĂM HỌC 2011-2012 ĐẾN NĂM HỌC 2014-2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ NHÊT

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH 11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH 11 ngày 16/12/2002; Pháp lệnh phí, lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 26/03/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ, quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;

Sau khi xem xét Tờ trình số 729/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; Ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

( Có quy định chi tiết kèm theo)

Điều 2.Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3.Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua; Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, Kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 24 tháng 6 năm 2011./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Quang

 

QUY ĐỊNH

MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TỪ NĂM HỌC 2011-2012 ĐẾN NĂM HỌC 2014-2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
(Kèm theo Nghị quyết số 14 /2011/NQ-HĐND ngày 24 tháng 6 năm 2011 của HĐND tỉnh Hòa Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng thực hiện

Quy định này quy định mức thu học phí và tổ chức thực hiện đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, bao gồm:

1. Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Các cơ sở giáo dục khác được quy định tại Điều 69 của Luật Giáo dục.

Điều 2. Học phí

Học phí là khoản tiền của gia đình người học hoặc người học phải nộp để góp phần bảo đảm chi phí cho các hoạt động giáo dục.

Chương II

QUY ĐỊNH HỌC PHÍ

Điều 3. Học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông

Quy định học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình được chia làm 03 khu vực để áp dụng thực hiện, cụ thể:

1. Khu vực 1:

Là khu vực có điều kiện kinh tế tương đối thuận lợi, có mức thu nhập bình quân trên 15 triệu đồng/người/năm, gồm: Thành phố Hòa Bình và huyện Lương Sơn; mức thu học phí bình quân không quá 5% thu nhập bình quân hộ gia đình cho các cấp học, như sau:

Cấp học

Khu vực

Mức thu (Đồng/tháng/học sinh)

Mầm non

Nhà trẻ

Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn.

45.000

Mẫu giáo

Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn.

40.000

Nhà trẻ

Các xã thuộc thành phố Hòa Bình

35.000

Mẫu giáo

Các xã thuộc thành phố Hòa Bình

30.000

Nhà trẻ

Các xã thuộc huyện Lương Sơn

25.000

Mẫu giáo

Các xã thuộc huyện Lương Sơn

20.000

Trung học cơ sở (bao gồm cả bổ túc THCS)

Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn.

25.000

Các xã thuộc Thành phố Hòa Bình

20.000

Các xã thuộc huyện Lương Sơn

15.000

Trung học phổ thông (bao gồm cả GDTX)

Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn.

40.000

Các xã thuộc Thành phố Hòa Bình

35.000

Các xã thuộc huyện Lương Sơn

30.000

2. Khu vực 2:

Là khu vực có điều kiện kinh tế trung bình, có mức thu nhập bình quân từ 10 đến 15 triệu đồng/người/năm, gồm các huyện: Kỳ Sơn, Cao Phong, Tân Lạc, Yên Thủy, Lạc Thủy; mức thu học phí như sau:

Cấp học

Khu vực

Mức thu

(Đồng/tháng/học sinh)

Mầm non

Nhà trẻ

Thị trấn

30.000

Mẫu giáo

Thị trấn

25.000

Nhà trẻ

Các xã

20.000

Mẫu giáo

Các xã

15.000

Trung học cơ sở (bao gồm cả bổ túc THCS)

Thị trấn

20.000

Các xã

15.000

Trung học phổ thông (bao gồm cả GDTX)

Thị trấn

30.000

Các xã

25.000

3. Khu vực 3:

Là khu vực có điều kiện kinh tế khó khăn, có mức thu nhập bình quân từ 5 đến 10 triệu đồng/ người/năm, gồm các huyện: Lạc Sơn, Kim Bôi, Mai Châu và Đà Bắc; mức thu học phí, như sau:

Cấp học

Khu vực

Mức thu

(Đồng/tháng/học sinh)

Mầm non

Nhà trẻ

Thị trấn

25.000

Mẫu giáo

Thị trấn

20.000

Nhà trẻ

Các xã

15.000

Mẫu giáo

Các xã

10.000

Trung học cơ sở (bao gồm cả bổ túc THCS)

Thị trấn

15.000

Các xã

10.000

Trung học phổ thông (bao gồm cả GDTX)

Thị trấn

20.000

Các xã

15.000

Điều 4. Học phí đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục chuyên nghiệp

1. Học phí đối với các trường trung cấp, cao đẳng công lập:

Đơn vị tính: nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên

TÊN TRƯỜNG

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

TC

CĐ

TC

CĐ

TC

CĐ

TC

CĐ

1.Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hòa Bình, trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 + Đào tạo ngoài sư phạm hệ Cao đẳng

 

300

 

368

 

436

 

504

 + Đào tạo ngoài sư phạm hệ trung cấp.

250

 

284

 

318

 

352

 

2.Trường trung học kinh tế kỹ thuật Hòa Bình

(Nhóm ngành)

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Kỹ thuật nông, lâm thủy sản

90

 

120

 

150

 

180

 

+ Kinh tế kế toán Tài chính

120

 

150

 

170

 

200

 

+ Kỹ thuật công nghệ

120

 

150

 

170

 

200

 

3. Trường trung cấp Y tế Hòa Bình

300

 

350

 

400

 

450

 

2. Học phí đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập, mức thu như sau:

Đơn vị tính: nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên

TÊN TRƯỜNG

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

TCN

CĐN

TCN

CĐN

TCN

CĐN

TCN

CĐN

Trường Cao đẳng nghề Hòa Bình (Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật ...)

301

329

315

350

330

370

360

390

3. Học phí đối với cơ sở sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: Thu theo thỏa thuận với người học nghề và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.

4. Học phí đào tạo theo tín chỉ: Mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo.

Điều 5. Thời gian đóng học phí

Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học:

1. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, dạy nghề thường xuyên và các khóa đào tạo ngắn hạn, học phí được thu theo số tháng thực học.

2. Đối với cơ sở giáo giáo dục phổ thông, học phí được thu: 9 tháng/năm học.

3. Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục chuyên nghiệp: Học phí được thu 10 tháng/năm học. Trong trường hợp tổ chức giảng dạy, học tập theo tín chỉ, cơ sở giáo dục có thể quy đổi để thu học phí theo tín chỉ; song tổng số học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho khóa học nếu thu theo năm học.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Quy định này được thực hiện kể từ năm học 2011 - 2012.

2. Từ năm học 2012-2013 trở đi, mức thu học phí được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo.

3. Các nội dung khác: Miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Hòa Bình thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ, quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015./.

Từ khóa:
14/2011/NQ-HĐNDNghị quyết 14/2011/NQ-HĐNDNghị quyết số 14/2011/NQ-HĐNDNghị quyết 14/2011/NQ-HĐND của Tỉnh Hòa BìnhNghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND của Tỉnh Hòa BìnhNghị quyết 14 2011 NQ HĐND của Tỉnh Hòa Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu14/2011/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Hòa Bình
                            Ngày ban hành24/06/2011
                            Người kýNguyễn Văn Quảng
                            Ngày hiệu lực 04/07/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu14/2011/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Hòa Bình
                                                  Ngày ban hành24/06/2011
                                                  Người kýNguyễn Văn Quảng
                                                  Ngày hiệu lực 04/07/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
                                                  • Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
                                                  • Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua; Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ.
                                                  • Điều 1. Phạm vi, đối tượng thực hiện
                                                  • Điều 2. Học phí
                                                  • Điều 3. Học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
                                                  • Điều 4. Học phí đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục chuyên nghiệp
                                                  • Điều 5. Thời gian đóng học phí
                                                  • Điều 6. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan