Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›11/2021/NQ-HĐND

Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao toàn quốc, giải thi đấu thể thao khu vực và giải thi đấu thể thao các cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu11/2021/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành07/12/2021
Người kýPhương Thị Thanh
Ngày hiệu lực 17/12/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:07/12/2021Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2021/NQ-HĐND

Bắc Kạn, ngày 07 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THƯỞNG ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN LẬP THÀNH TÍCH TẠI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TOÀN QUỐC, GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO KHU VỰC VÀ GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ SÁU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu;

Xét Tờ trình số 154/TTr-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao toàn quốc, giải thi đấu thể thao khu vực và giải thi đấu thể thao các cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 173/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên (sau đây viết tắt là HLV, VĐV) tỉnh Bắc Kạn lập thành tích tại giải thi đấu thể thao quốc gia được tổ chức quy mô toàn quốc hoặc tổ chức theo khu vực, gồm: Đại hội thể thao, giải vô địch từng môn thể thao, giải thi đấu từng môn thể thao, hội thi thể thao, ngày hội văn hóa, thể thao và du lịch, giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật (sau đây gọi tắt là giải thi đấu thể thao khu vực và toàn quốc); mức thưởng đối với các VĐV lập thành tích tại đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao, hội khỏe Phù Đổng, ngày hội văn hóa, thể thao và du lịch, giải thi đấu thể thao từng môn các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (sau đây gọi tắt là giải thi đấu thể thao các cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. HLV, VĐV là công dân Việt Nam được triệu tập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, gồm:

a) HLV, VĐV đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh, đội tuyển năng khiếu tỉnh lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao khu vực và toàn quốc.

b) VĐV đội tuyển các cấp, các ngành lập thành tích tại giải thi đấu thể thao các cấp, ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

2. Cơ quan, tổ chức triệu tập HLV, VĐV tham gia thi đấu tại các giải thi đấu thể thao khu vực và toàn quốc.

3. Cơ quan, tổ chức chủ trì tổ chức giải thi đấu thể thao các cấp, ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 3. Mức thưởng

1. Mức thưởng đối với VĐV lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao toàn quốc

Đơn vị tính: Đồng

STT

Tên giải

Mức thưởng

Huy chương vàng (Giải nhất)

Huy chương bạc (Giải nhì)

Huy chương đồng (Giải ba)

Phá kỷ lục

I

Giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao thành tích cao

 

 

 

 

1

Đại hội thể thao

15.000.000

10.000.000

7.000.000

+ 7.000.000

2

Giải vô địch từng môn thể thao

8.000.000

5.000.000

4.000.000

+ 4.000.000

3

Giải đấu từng môn thể thao, giải câu lạc bộ, giải cúp, giải các đội mạnh, VĐV xuất sắc... (nội dung thi đấu không phân chia theo lứa tuổi trẻ)

6.000.000

4.000.000

3.000.000

+ 3.000.000

4

Giải vô địch trẻ; giải đấu từng môn thể thao, giải câu lạc bộ, giải cúp, giải các đội mạnh, VĐV xuất sắc... có nội dung thi đấu theo lứa tuổi trẻ

 

 

 

 

4.1

Lứa tuổi từ 18 đến dưới 21

4.000.000

2.500.000

2.000.000

+ 2.000.000

4.2

Lứa tuổi từ 16 đến dưới 18

3.200.000

2.000.000

1.600.000

+1.600.000

4.3

Lứa tuổi từ 12 đến dưới 16

2.400.000

1.500.000

1.200.000

+1.200.000

4.4

Lứa tuổi dưới 12

1.600.000

1.000.000

800.000

+ 800.000

II

Giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng

 

 

 

 

1

Giải vô địch từng môn thể thao; giải cúp, giải các câu lạc bộ từng môn thể thao; hội thi thể thao các dân tộc thiểu số toàn quốc (Nội dung thi đấu không phân chia theo lứa tuổi trẻ)

3.000.000

1.500.000

1.000.000

 

2

Giải thể thao trong ngày hội văn hóa, thể thao và du lịch; giải từng môn thể thao... (nội dung thi đấu không phân chia theo lứa tuổi trẻ)

1.800.000

1.300.000

1.000.000

 

3

Giải thể thao từng môn có nội dung thi đấu theo lứa tuổi trẻ

 

 

 

 

3.1

Lứa tuổi từ 18 đến dưới 21

900.000

650.000

500.000

 

3.2

Lứa tuổi từ 16 đến dưới 18

720.000

520.000

400.000

 

3.3

Lứa tuổi từ 12 đến dưới 16

540.000

390.000

300.000

 

3.4

Lứa tuổi dưới 12

360.000

260.000

200.000

 

2. Mức thưởng đối với VĐV lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao khu vực

Đơn vị tính: Đồng

STT

Tên giải

Mức thưởng

Huy chương vàng (Giải nhất)

Huy chương bạc (Giải nhì)

Huy chương đồng (Giải ba)

Phá kỷ lục

I

Giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao thành tích cao

 

 

 

 

1

Giải vô địch câu lạc bộ, giải đấu từng môn thể thao, giải cúp, giải các đội mạnh, giải VĐV xuất sắc... (nội dung thi đấu không phân chia theo lứa tuổi trẻ)

3.000.000

2.000.000

1.500.000

+ 1.500.000

2

Giải vô địch trẻ; giải đấu từng môn thể thao, giải câu lạc bộ, giải cúp, giải các đội mạnh, VĐV xuất sắc... có nội dung thi đấu theo lứa tuổi trẻ

 

 

 

 

2.1

Lứa tuổi từ 18 đến dưới 21

1.500.000

1.000.000

750.000

+750.000

2.2

Lứa tuổi từ 16 đến dưới 18

1.200.000

800.000

600.000

+600.000

2.3

Lứa tuổi từ 12 đến dưới 16

900.000

600.000

450.000

+450.000

2.4

Lứa tuổi dưới 12

600.000

400.000

300.000

+300.000

II

Giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng

 

 

 

 

1

Giải đấu từng môn thể thao; giải thi đấu trong ngày hội văn hóa, thể thao và du lịch... (nội dung thi đấu không phân chia theo lứa tuổi trẻ)

1.200.000

900.000

700.000

 

2

Giải vô địch trẻ, giải đấu từng môn thể thao có nội dung thi đấu theo lứa tuổi trẻ

 

 

 

 

2.1

Lứa tuổi từ 18 đến dưới 21

600.000

450.000

350.000

 

2.2

Lứa tuổi từ 16 đến dưới 18

480.000

360.000

280.000

 

2.3

Lứa tuổi từ 12 đến dưới 16

360.000

270.000

210.000

 

2.4

Lứa tuổi dưới 12

240.000

180.000

140.000

 

3. Mức thưởng đối với VĐV lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh

Đơn vị tính: Đồng

STT

Tên giải

Mức thưởng

Huy chương vàng (Giải nhất)

Huy chương bạc (Giải nhì)

Huy chương đồng (Giải ba)

Phá kỷ lục

1

Đại hội thể dục thể thao

1.000.000

700.000

500.000

+ 500.000

2

Giải vô địch từng môn thể thao

1.000.000

700.000

500.000

 

3

Hội thi thể thao; giải thể thao quần chúng từng môn

700.000

500.000

300.000

 

4

Hội khỏe Phù Đổng; Hội thi thể thao học sinh

 

 

 

 

4.1

Cấp trung học phổ thông

500.000

350.000

250.000

+ 250.000

4.2

Cấp trung học cơ sở

300.000

210.000

150.000

+ 150.000

4.3

Cấp tiểu học

200.000

140.000

100.000

+ 100.000

5

Đại hội thể dục thể thao, giải thể thao từng môn có nội dung thi đấu theo lứa tuổi trẻ

 

 

 

 

5.1

Lứa tuổi từ 18 đến dưới 21

500.000

350.000

250.000

 

5.2

Lứa tuổi từ 16 đến dưới 18

400.000

280.000

160.000

 

5.3

Lứa tuổi từ 12 đến dưới 16

300.000

210.000

150.000

 

5.4

Lứa tuổi dưới 12 tuổi

200.000

140.000

100.000

 

4. VĐV lập thành tích trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể (từ 02 VĐV trở lên) được hưởng mức thưởng bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5. VĐV đạt giải phụ (giải khuyến khích, giải VĐV xuất sắc...) tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng của huy chương đồng tương ứng quy định tại khoản 3 Điều này. Tập thể đạt giải phụ (giải khuyến khích, giải phong cách...) trong các môn hoặc nội dung thi đấu tập thể tại giải thi đấu thể thao cấp tỉnh được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng huy chương đồng của tổng số người được thưởng tương ứng quy định tại khoản 4 Điều này.

6. VĐV lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp huyện, cấp ngành thuộc tỉnh được hưởng mức thưởng bằng 70% mức thưởng của giải thi đấu thể thao cấp tỉnh tương ứng quy định tại khoản 3, 4, 5 và 9 Điều này.

7. VĐV lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp xã, cấp ngành thuộc huyện được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng của giải thi đấu thể thao cấp tỉnh tương ứng quy định tại khoản 3, 4, 5 và 9 Điều này. VĐV lập thành tích tại các giải thể thao do các trường học tổ chức (Hội khỏe Phù Đổng, thi thể thao học sinh) được hưởng mức thưởng bằng 40% mức thưởng của giải thi đấu thể thao cấp tỉnh tương ứng quy định tại khoản 3, 4, 5 và 9 Điều này.

8. HLV trực tiếp đào tạo VĐV lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao khu vực và toàn quốc được hưởng mức thưởng như sau:

a) HLV trực tiếp đào tạo VĐV lập thành tích trong các giải thi đấu có nội dung thi đấu cá nhân thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với VĐV quy định tại khoản 1,2, 4 và 9 Điều này;

b) HLV trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích trong các giải thi đấu có môn hoặc nội dung thi đấu tập thể thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với VĐV đạt giải nhân với số lượng HLV, theo quy định như sau: Dưới 04 VĐV tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 01 HLV; từ 04 đến 08 VĐV tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 02 HLV; từ 09 đến 12 VĐV tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 03 HLV; từ 13 đến 15 VĐV tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 04 HLV; trên 15 VĐV trở lên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 05 HLV.

9. Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên được hưởng mức thưởng như sau:

a) Mức thưởng chung cho VĐV bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này;

b) Mức thưởng chung cho HLV bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này.

10. Mức tiền thưởng dành cho HLV, VĐV tỉnh Bắc Kạn lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao khu vực và toàn quốc dành cho người khuyết tật được hưởng mức thưởng bằng mức thưởng đối với các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng toàn quốc và khu vực tương ứng quy định tại khoản 1, 2, 4, 8 và 9 Điều này.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí chi trả cho các mức thưởng quy định tại Nghị quyết này do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách và nguồn xã hội hóa (nếu có).

2. Cơ quan, tổ chức triệu tập HLV, VĐV chi trả tiền thưởng cho VĐV, HLV đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao khu vực và toàn quốc.

3. Cơ quan, tổ chức chủ trì tổ chức các giải đấu chi trả tiền thưởng cho VĐV đạt thành tích tại giải thi đấu thể thao các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

4. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 12 năm 2021./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban TVQH;
- Chính phủ;
- VPQH, VPCTN, VPCP;
- Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Bộ Tài chính;
- TT Tỉnh ủy; HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Kạn;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh;
- TT huyện (Thành) ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, thành phố;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- LĐVP;
- Phòng công tác HĐND;
- Lưu VT, HS.

CHỦ TỊCH




Phương Thị Thanh

 

Từ khóa:
11/2021/NQ-HĐNDNghị quyết 11/2021/NQ-HĐNDNghị quyết số 11/2021/NQ-HĐNDNghị quyết 11/2021/NQ-HĐND của Tỉnh Bắc KạnNghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND của Tỉnh Bắc KạnNghị quyết 11 2021 NQ HĐND của Tỉnh Bắc Kạn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu11/2021/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Bắc Kạn
                            Ngày ban hành07/12/2021
                            Người kýPhương Thị Thanh
                            Ngày hiệu lực 17/12/2021
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu11/2021/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Bắc Kạn
                                                  Ngày ban hành07/12/2021
                                                  Người kýPhương Thị Thanh
                                                  Ngày hiệu lực 17/12/2021
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan