Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 11/2008/NQ-HĐND

Nghị quyết 11/2008/NQ-HĐND về mức chi hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 11/2008/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành 10/12/2008
Người ký Võ Thanh Bình
Ngày hiệu lực 01/01/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 10/12/2008 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2008/NQ-HĐND

Cà Mau, ngày 10 tháng 12 năm 2008

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỨC CHI HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐÀO TẠO VÀ THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TỈNH CÀ MAU

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 13

(Từ ngày 08 đến ngày 10 tháng 12 năm 2008)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ tình hình thực tế về yêu cầu đào tạo, thu hút nguồn nhân lực và khả năng ngân sách của tỉnh;

Xét Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 25/11/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức chi hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 09/BC-VH-XH ngày 05/12/2008 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau;

Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khoá VII, kỳ họp thứ 13 đã thảo luận và thống nhất,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua mức chi hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau, với các nội dung sau:

1. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí đào tạo

a) Cán bộ, công chức, công chức dự bị trong biên chế cấp tỉnh và cấp huyện.

b) Cán bộ, viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh (đối tượng này chỉ được hỗ trợ đào tạo sau đại học).

c) Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

d) Sĩ quan, hạ sĩ quan đào tạo tập trung, dài hạn. Cán bộ, công chức các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (trừ doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp có thu).

đ) Cán bộ chuyên trách, cán bộ không chuyên trách cấp xã; công chức cấp xã; cán bộ ấp, khóm.

2. Đối tượng được khuyến khích

a) Sinh viên là con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, người dân tộc thiểu số, con gia đình thuộc diện hộ nghèo và con của người bị nhiễm chất độc da cam đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh Cà Mau đang học tại các trường đại học và cao đẳng ở trong nước thuộc hệ chính quy tập trung (trừ các lớp liên kết đào tạo trong và ngoài tỉnh).

b) Sinh viên, học sinh đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh Cà Mau được cơ quan có thẩm quyền cử đi học đại học hoặc sau đại học ở nước ngoài.

c) Sinh viên, học sinh đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh Cà Mau đang học tại các trường năng khiếu trong nước hoặc được cử đi đào tạo ở nước ngoài.

3. Đối tượng thu hút

a) Học viên đã tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp (trừ đối tượng ở ngoài tỉnh); sinh viên đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học về công tác tại các xã trong tỉnh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

b) Người có học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư, học vị Tiến sĩ, Thạc sĩ, Bác sỹ Chuyên khoa cấp II, Bác sỹ Chuyên khoa cấp I tự nguyện về công tác tại các cơ quan, đơn vị theo yêu cầu của tỉnh.

4. Mức chi hỗ trợ kinh phí đào tạo

a) Đào tạo sau đại học

- Tiền học phí theo thông báo chiêu sinh (nếu có).

- Hỗ trợ kinh phí cho toàn khoá học như sau:

+ Nghiên cứu sinh:                                50.000.000 đồng/người/khóa;

+ Cao học:                                            30.000.000 đồng/người/khóa;

+ Bác sỹ Chuyên khoa cấp II:                 30.000.000 đồng/người/khóa;

+ Bác sỹ Chuyên khoa cấp I:                  20.000.000 đồng/người/khóa;

b) Đào tạo trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học

Đối với cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện, cán bộ chuyên trách, không chuyên trách cấp xã, công chức cấp xã, cán bộ ấp, khóm được cử đi đào tạo theo kế hoạch hàng năm của cấp có thẩm quyền thì được hỗ trợ:

- Tiền học phí theo thông báo chiêu sinh (nếu có);

- Các lớp đào tạo được hỗ trợ 450.000 đồng/người/tháng. Nếu đối tượng được cử đi đào tạo là nữ được hỗ trợ thêm 50.000 đồng/người/tháng; là người dân tộc thiểu số được hỗ trợ thêm 50.000 đồng/người/ tháng (nếu vừa là nữ, vừa là người dân tộc thiểu số thì được hưởng 100.000 đồng/người/tháng).

5. Mức chi khuyến khích đào tạo

a) Cán bộ, công chức ở xã, thị trấn tự học tập nâng cao trình độ phù hợp với chức danh công chức, tốt nghiệp đại học được hỗ trợ 8.000.000 đồng/người.

b) Sinh viên là con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, người dân tộc thiểu số, con gia đình thuộc diện hộ nghèo và con của người bị nhiễm chất độc da cam đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh Cà Mau đang học tại các trường đại học và cao đẳng ở trong nước thuộc hệ chính quy tập trung được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/năm và 1.000.000 đồng/sinh viên khi làm khoá luận tốt nghiệp.

c) Sinh viên, học sinh đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh Cà Mau đang học tại các trường năng khiếu trong nước được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/năm và ở ngoài nước 4.000.000 đồng/người/năm.

d) Sinh viên, học sinh đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh Cà Mau được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cử đi đào tạo đại học hoặc sau đại học ở nước ngoài theo chỉ tiêu của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được hỗ trợ 4.000.000 đồng/người/năm. Trừ các đối tượng được cử đi đào tạo theo Đề án đào tạo nguồn nhân lực có trình độ sau đại học ở nước ngoài của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2006 - 2015.

6. Mức chi thu hút nguồn nhân lực

a) Học viên đã tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp (trừ đối tượng ở ngoài tỉnh); sinh viên đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học về công tác tại xã theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và có cam kết công tác ít nhất từ 05 năm trở lên (kể cả học viên, sinh viên có hộ khẩu tại xã đó), được hỗ trợ 01 lần: trung học chuyên nghiệp 3.000.000 đồng/người, cao đẳng 4.000.000 đồng/người, đại học 5.000.000 đồng/người. Nếu người dân tộc thiểu số còn được hỗ trợ thêm 500.000 đồng/người (trừ đối tượng là Học viên, sinh viên được cử tuyển theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh).

b) Người có học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư, học vị Tiến sĩ, Thạc sĩ, Bác sỹ Chuyên khoa cấp II và Bác sỹ Chuyên khoa cấp I (kể cả người trong tỉnh) tự nguyện về làm việc tại các cơ quan, đơn vị của tỉnh Cà Mau theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và cam kết công tác ít nhất 05 năm trở lên thì được hỗ trợ một lần:

- Giáo sư - Tiến sĩ                                  100.000.000 đồng/người;

- Phó Giáo sư - Tiến sĩ                           80.000.000 đồng/người;

- Tiến sĩ:                                                70.000.000 đồng/người;

- Thạc sĩ:                                               50.000.000 đồng/người;

- Bác sỹ Chuyên khoa cấp II:                  50.000.000 đồng/người;

- Bác sỹ Chuyên khoa cấp I:                   40.000.000 đồng/người.

Điều 2. Hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí đào tạo phân bổ theo các cấp ngân sách để bảo đảm việc thực hiện chính sách đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh. Thực hiện việc thanh quyết toán theo quy định hiện hành.

Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009 và thay thế Nghị quyết số 85/2003/NQ-HĐND6 ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VI về thực hiện một số định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi ngân sách.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày10 tháng 12 năm 2008 ./.

 

 

Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (BTP);
- TT. Tỉnh uỷ;
- TT. UBND tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND huyện, TP;
- Website Cà Mau;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Võ Thanh Bình

 

Từ khóa:
11/2008/NQ-HĐND Nghị quyết 11/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2008/NQ-HĐND Nghị quyết 11/2008/NQ-HĐND của Tỉnh Cà Mau Nghị quyết số 11/2008/NQ-HĐND của Tỉnh Cà Mau Nghị quyết 11 2008 NQ HĐND của Tỉnh Cà Mau
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 11/2008/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành 10/12/2008
Người ký Võ Thanh Bình
Ngày hiệu lực 01/01/2009
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 11/2008/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành 10/12/2008
Người ký Võ Thanh Bình
Ngày hiệu lực 01/01/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Thông qua mức chi hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau, với các nội dung sau:
  • Điều 2. Hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí đào tạo phân bổ theo các cấp ngân sách để bảo đảm việc thực hiện chính sách đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh. Thực hiện việc thanh quyết toán theo quy định hiện hành.
  • Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
  • Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan