Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›09/2022/NQ-HĐND

Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu09/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành01/07/2022
Người kýPhạm Thị Minh Xuân
Ngày hiệu lực 11/07/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/07/2022Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2022/NQ-HĐND

Tuyên Quang, ngày 01 tháng 7 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;

Xét Tờ trình số 48/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 186/BC-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2022 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và mức vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (sau đây viết tắt là Chương trình).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; các huyện, thành phố và các đơn vị có quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước của Chương trình trong giai đoạn 2021-2025.

Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn

Đảm bảo các nguyên tắc được quy định tại Điều 3 Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 (sau đây viết tắt là Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg); căn cứ tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm theo các quy định hiện hành; không phân bổ vượt quá tổng số vốn do ngân sách trung ương, địa phương giao cho Chương trình hằng năm và giai đoạn 2021- 2025.

Điều 4. Tiêu chí, định mức và phương pháp phân bổ vốn ngân sách

1. Quy định chung về tiêu chí phân bổ vốn

a) Quy mô dân số được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Tổng cục Thống kê năm 2021.

b) Số hộ nghèo, số hộ cận nghèo và tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện, thành phố để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2022 - 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Huyện khu vực miền núi, vùng cao; đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố để tính hệ số được xác định căn cứ vào Nghị quyết số 816/NQ- UBTVQH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Tuyên Quang; Nghị quyết số 1262/NQ-UBTVQH14 ngày 27 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã và thành lập các thị trấn thuộc tỉnh Tuyên Quang và các quy định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

d) Huyện nghèo căn cứ vào danh sách được quy định tại Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021-2025 và Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025.

đ) Số lượng tuyển sinh tương ứng với loại hình đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu kết quả tuyển sinh năm 2021 do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Tuyên Quang công bố.

e) Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện, thành phố căn cứ vào số liệu rà soát của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố báo cáo tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2021.

ê) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thấp còi theo số liệu công bố năm 2021 của Sở Y tế tỉnh Tuyên Quang.

2. Tiêu chí, định mức và phương pháp phân bổ vốn ngân sách

Tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách và phương pháp tính toán, xác định vốn phân bổ cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo tiêu chí của từng dự án, tiểu dự án thành phần được quy định chi tiết theo 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 5. Mức vốn đối ứng của ngân sách địa phương

Hằng năm ngân sách tỉnh bố trí đối ứng tối thiểu bằng mức tỷ lệ quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 13 Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 01 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 11 tháng 7 năm 2022.

2. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình quy định tại Nghị quyết này áp dụng cho các năm ngân sách giai đoạn 2021 - 2025./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Các Văn phòng: Chủ tịch nước, Quốc hội, Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế Bộ Tài chính; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Sở Tư pháp, đăng tải CSDL;
- Các Sở, Ban, Ngành của tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn;
- Báo Tuyên Quang, Đài phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Công báo Tuyên Quang; Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Thị Minh Xuân

 

PHỤ LỤC I

DỰ ÁN 1: HỖ TRỢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC HUYỆN NGHÈO
(Kèm theo Nghị quyết số: 09/2022/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

1. Phân bổ 100% vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng) của Dự án cho các huyện nghèo.

2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn đối với huyện nghèo.

Tiêu chí

Hệ số

1. Tiêu chí 1: Quy mô dân số của huyện

 

Dưới 10.000 hộ

0,15

Từ 10.000 hộ trở lên

0,17

2. Tiêu chí 2: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

 

Dưới 65%

0,46

Từ 65% trở lên

0,5

3. Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện

 

Dưới 10 xã

0,1

Từ 10 xã trở lên

0,12

3. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện nghèo

Vốn hỗ trợ đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện nghèo được tính theo công thức: Ai= Q.Xi

Trong đó:

Ailà vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i.

Xilà tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i.

Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các huyện nghèo để thực hiện Dự án 1.

 

PHỤ LỤC II

DỰ ÁN 2: ĐA DẠNG HÓA SINH KẾ, PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH GIẢM NGHÈO
(Kèm theo Nghị quyết số: 09/2022/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

1. Phân bổ 100% vốn ngân sách nhà nước của Dự án cho các huyện, thành phố.

2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện, thành phố.

Tiêu chí

Hệ số

1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố

 

Dưới 05%

0,1

Từ 05% đến dưới 10%

0,3

Từ 10% đến dưới 20%

0,4

Từ 20% đến dưới 30%

0,5

Từ 30% đến dưới 40%

0,6

Từ 40% đến dưới 50%

0,7

Từ 50% đến dưới 60%

0,8

Từ 60% trở lên

0,9

2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố

 

Dưới 1.000 hộ

0,1

Từ 1.000 hộ đến dưới 5.000 hộ

0,2

Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ

0,3

Từ 10.000 hộ đến dưới 12.000 hộ

0,4

Từ 12.000 hộ đến dưới 14.000 hộ

0,5

Từ 14.000 hộ trở lên

0,6

3. Tiêu chí 3: Huyện nghèo

0,3

4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã

 

Dưới 15 xã

1,15

Từ 15 xã đến 20 xã

1,3

Từ 21 xã đến 25 xã

1,5

Trên 25 xã

2

3. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn

Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức:

Ci= Q.Xi.Yi

Trong đó:

Cilà vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.

Xilà tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.

Yilà tổng hệ số tiêu chí huyện nghèo, số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i.

Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Dự án 2.

 

PHỤ LỤC III

DỰ ÁN 3: HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, CẢI THIỆN DINH DƯỠNG
(Kèm theo Nghị quyết số: 09/2022/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp.

a) Phân bổ tối đa 5% vốn ngân sách nhà nước của Tiểu dự án cho Sở, ban, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 95% cho các huyện, thành phố.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện, thành phố.

Tiêu chí

Hệ số

1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố

 

Dưới 05%

0,1

Từ 05% đến dưới 10%

0,3

Từ 10% đến dưới 20%

0,4

Từ 20% đến dưới 30%

0,5

Từ 30% đến dưới 40%

0,6

Từ 40% đến dưới 50%

0,7

Từ 50% đến dưới 60%

0,8

Từ 60% trở lên

0,9

2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố

 

Dưới 1.000 hộ

0,1

Từ 1.000 hộ đến dưới 5.000 hộ

0,2

Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ

0,3

Từ 10.000 hộ đến dưới 12.000 hộ

0,4

Từ 12.000 hộ đến dưới 14.000 hộ

0,5

Từ 14.000 hộ trở lên

0,6

3. Tiêu chí 3: Huyện nghèo

0,3

4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã

 

Dưới 15 xã

1,15

Từ 15 xã đến 20 xã

1,3

Từ 21 xã đến 25 xã

1,5

Trên 25 xã

2

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương

Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức:

Đi= Q.Xi.Yi

Trong đó:

Đilà vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.

Xilà tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.

Yilà tổng hệ số tiêu chí huyện nghèo, số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i.

Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 1 Dự án 3.

2. Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng.

a) Phân bổ tối đa 10% vốn ngân sách nhà nước của Tiểu dự án cho Sở, ban, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 90% cho các huyện, thành phố.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện, thành phố.

Tiêu chí

Hệ số

1. Tiêu chí 1: Huyện nghèo

0,3

2. Tiêu chí 2: Số đơn vị hành chính cấp xã

 

Dưới 15 xã

1,15

Từ 15 xã đến 20 xã

1,3

Từ 21 xã đến 25 xã

1,5

Trên 25 xã

2

3. Tiêu chí 3: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi

 

Dưới 15%

1,0

Từ 15% đến dưới 20%

1,2

Từ 20% đến dưới 25%

1,4

Từ 25% trở lên

1,6

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương

Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức: Ei= Q.Yi.DDi

Trong đó:

Eilà vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.

DDilà tổng hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của địa phương thứ i.

Yilà tổng hệ số tiêu chí huyện nghèo, số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i.

Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3.

 

PHỤ LỤC IV

DỰ ÁN 4: PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, VIỆC LÀM BỀN VỮNG
(Kèm theo Nghị quyết số: 09/2022/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn.

a) Đối với vốn đầu tư phát triển

Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển của tiểu dự án để đầu tư cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; giao Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ chi tiết theo quy định.

b) Đối với vốn sự nghiệp

(1) Phân bổ tối đa 1% tổng số vốn sự nghiệp của Tiểu dự án cho Sở, ban, ngành cấp tỉnh.

(2) Phân bổ tối đa 20% tổng số vốn sự nghiệp của Tiểu dự án cho Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang.

(3) Phân bổ tối đa 39% cho Ủy ban nhân dân các huyện để hỗ trợ cho Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên.

- Về tiêu chí và hệ số phân bổ cho huyện

Tiêu chí

Hệ số

1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố

 

Dưới 05%

0,1

Từ 05% đến dưới 10%

0,3

Từ 10% đến dưới 20%

0,4

Từ 20% đến dưới 30%

0,5

Từ 30% đến dưới 40%

0,6

Từ 40% đến dưới 50%

0,7

Từ 50% đến dưới 60%

0,8

Từ 60% trở lên

0,9

2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố

 

Dưới 1.000 hộ

0,1

Từ 1.000 hộ đến dưới 5.000 hộ

0,2

Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ

0,3

Từ 10.000 hộ đến dưới 12.000 hộ

0,4

Từ 12.000 hộ đến dưới 14.000 hộ

0,5

Từ 14.000 hộ trở lên

0,6

3. Tiêu chí 3: Huyện nghèo

0,3

4. Tiêu chí 4: Số lượng tuyển sinh/năm

 

Dưới 500 học sinh

0,6

Từ 500 học sinh đến dưới 1.500 học sinh

0,7

Từ 1.500 học sinh trở lên

0,8

- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho đơn vị:

Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng đơn vị được tính theo công thức:

Hi= Q.Xi

Trong đó:

Hilà vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho đơn vị thứ i.

Xilà tổng các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo, huyện nghèo, số lượng tuyển sinh của đơn vị thứ i.

Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các đơn vị để hỗ trợ cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.

(4) Phân bổ tối thiểu 40% cho các huyện, thành phố để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.

- Về tiêu chí và hệ số phân bổ cho huyện, thành phố

Tiêu chí

Hệ số

1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố

 

Dưới 05%

0,1

Từ 05% đến dưới 10%

0,3

Từ 10% đến dưới 20%

0,4

Từ 20% đến dưới 30%

0,5

Từ 30% đến dưới 40%

0,6

Từ 40% đến dưới 50%

0,7

Từ 50% đến dưới 60%

0,8

Từ 60% trở lên

0,9

2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố

 

Dưới 1.000 hộ

0,1

Từ 1.000 hộ đến dưới 5.000 hộ

0,2

Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ

0,3

Từ 10.000 hộ đến dưới 12.000 hộ

0,4

Từ 12.000 hộ đến dưới 14.000 hộ

0,5

Từ 14.000 hộ trở lên

0,6

3. Tiêu chí 3: Huyện nghèo

0,3

4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã

 

Dưới 15 xã

1,15

Từ 15 xã đến 20 xã

1,3

Từ 21 xã đến 25 xã

1,5

Trên 25 xã

2

- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho đơn vị:

Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng đơn vị được tính theo công thức:

Ki= Q.Xi

Trong đó:

Kilà vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho đơn vị thứ i.

Xilà tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo, huyện nghèo, số đơn vị hành chính cấp xã của đơn vị thứ i.

Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.

2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

- Phân bổ 100% vốn ngân sách nhà nước của Tiểu dự án cho huyện nghèo.

- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện nghèo.

Tiêu chí

Hệ số

1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

 

Dưới 65%

0,46

Từ 65% trở lên

0,5

2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

 

Dưới 10.000 hộ

0,15

Từ 10.000 hộ trở lên

0,17

- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương

Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức: Li= Q.Xi

Trong đó:

Lilà vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.

Xilà tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.

Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4.

3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững.

a) Đối với vốn đầu tư phát triển: Phân bổ 100% vốn ngân sách nhà nước cho Sở, ban, ngành cấp tỉnh.

b) Đối với vốn sự nghiệp.

- Phân bổ tối đa 50% vốn ngân sách nhà nước cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 50% vốn ngân sách cho các huyện, thành phố.

- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện, thành phố.

Tiêu chí

Hệ số

1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố

 

Dưới 05%

0,1

Từ 05% đến dưới 10%

0,3

Từ 10% đến dưới 20%

0,4

Từ 20% đến dưới 30%

0,5

Từ 30% đến dưới 40%

0,6

Từ 40% đến dưới 50%

0,7

Từ 50% đến dưới 60%

0,8

Từ 60% trở lên

0,9

2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố

 

Dưới 1.000 hộ

0,1

Từ 1.000 hộ đến dưới 5.000 hộ

0,2

Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ

0,3

Từ 10.000 hộ đến dưới 12.000 hộ

0,4

Từ 12.000 hộ đến dưới 14.000 hộ

0,5

Từ 14.000 hộ trở lên

0,6

3. Tiêu chí 3: Tổng số lao động từ đủ 15 tuổi trở lên

 

Dưới 70.000 người

1,5

Từ 70.000 người đến dưới 90.000 người

1,55

Từ 90.000 người đến dưới 120.000 người

1,56

Từ 120.000 người trở lên

1,57

- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương

Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức: Mi= Q.Xi.Yi

Trong đó:

Milà vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.

Xilà tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.

Yilà hệ số lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của địa phương thứ i.

Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4.

 

PHỤ LỤC V

DỰ ÁN 5: HỖ TRỢ NHÀ Ở CHO HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HAI HUYỆN NGHÈO: NA HANG, LÂM BÌNH
(Kèm theo Nghị quyết số: 09/2022/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

1. Căn cứ vốn sự nghiệp ngân sách trung ương, căn cứ nhu cầu xây dựng mới, sửa chữa nhà ở của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí cho các huyện nghèo thực hiện.

2. Định mức hỗ trợ: Mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 2, Điều 9 Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg và bố trí vốn đối ứng của ngân sách địa phương theo quy định.

 

PHỤ LỤC VI

DỰ ÁN 6: TRUYỀN THÔNG VÀ GIẢM NGHÈO VỀ THÔNG TIN
(Kèm theo Nghị quyết số: 09/2022/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

1. Tiểu Dự án 1: Giảm nghèo về thông tin.

a) Phân bổ tối đa 30% vốn ngân sách nhà nước cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 70% cho các huyện, thành phố.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện, thành phố.

Tiêu chí

Hệ số

1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố

 

Dưới 05%

0,1

Từ 05% đến dưới 10%

0,3

Từ 10% đến dưới 20%

0,4

Từ 20% đến dưới 30%

0,5

Từ 30% đến dưới 40%

0,6

Từ 40% đến dưới 50%

0,7

Từ 50% đến dưới 60%

0,8

Từ 60% trở lên

0,9

2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố

 

Dưới 1.000 hộ

0,1

Từ 1.000 hộ đến dưới 5.000 hộ

0,2

Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ

0,3

Từ 10.000 hộ đến dưới 12.000 hộ

0,4

Từ 12.000 hộ đến dưới 14.000 hộ

0,5

Từ 14.000 hộ trở lên

0,6

3. Tiêu chí 3: Huyện nghèo

0,3

4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã

 

Dưới 15 xã

1,15

Từ 15 xã đến 20 xã

1,3

Từ 21 xã đến 25 xã

1,5

Trên 25 xã

2

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn

Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức:  Ni= Q.Xi.Yi+ Di

Trong đó:

Nilà vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.

Xilà tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.

Yilà tổng hệ số tiêu chí huyện nghèo, số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i.

Dilà nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu Dự án của tỉnh.

Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 1 Dự án 6.

2. Tiểu Dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều.

a) Phân bổ tối đa 50% vốn ngân sách nhà nước cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 50% cho các huyện, thành phố.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện, thành phố.

Tiêu chí

Hệ số

1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố

 

Dưới 05%

0,1

Từ 05% đến dưới 10%

0,3

Từ 10% đến dưới 20%

0,4

Từ 20% đến dưới 30%

0,5

Từ 30% đến dưới 40%

0,6

Từ 40% đến dưới 50%

0,7

Từ 50% đến dưới 60%

0,8

Từ 60% trở lên

0,9

2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố

 

Dưới 1.000 hộ

0,1

Từ 1.000 hộ đến dưới 5.000 hộ

0,2

Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ

0,3

Từ 10.000 hộ đến dưới 12.000 hộ

0,4

Từ 12.000 hộ đến dưới 14.000 hộ

0,5

Từ 14.000 hộ trở lên

0,6

3. Tiêu chí 3: Huyện nghèo

0,3

4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã

 

Dưới 15 xã

1,15

Từ 15 xã đến 20 xã

1,3

Từ 21 xã đến 25 xã

1,5

Trên 25 xã

2

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn

Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức:  Pi= Q.Xi.Yi

Trong đó:

Pilà vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.

Xilà tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.

Yilà tổng hệ số tiêu chí huyện nghèo, số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i.

Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 2 Dự án 6.

 

PHỤ LỤC VII

DỰ ÁN 7: NÂNG CAO NĂNG LỰC VÀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH
(Kèm theo Nghị quyết số: 09/2022/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

1. Tiểu Dự án 1: Nâng cao năng lực thực hiện Chương trình.

a) Phân bổ ngân sách nhà nước tối đa 30% cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 70% cho các huyện, thành phố.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện, thành phố.

Tiêu chí

Hệ số

1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố

 

Dưới 05%

0,1

Từ 05% đến dưới 10%

0,3

Từ 10% đến dưới 20%

0,4

Từ 20% đến dưới 30%

0,5

Từ 30% đến dưới 40%

0,6

Từ 40% đến dưới 50%

0,7

Từ 50% đến dưới 60%

0,8

Từ 60% trở lên

0,9

2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố

 

Dưới 1.000 hộ

0,1

Từ 1.000 hộ đến dưới 5.000 hộ

0,2

Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ

0,3

Từ 10.000 hộ đến dưới 12.000 hộ

0,4

Từ 12.000 hộ đến dưới 14.000 hộ

0,5

Từ 14.000 hộ trở lên

0,6

3. Tiêu chí 3: Huyện nghèo

0,3

4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã

 

Dưới 15 xã

1,15

Từ 15 xã đến 20 xã

1,3

Từ 21 xã đến 25 xã

1,5

Trên 25 xã

2

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn

Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức:  Ri= Q.Xi.Yi

Trong đó:

Rilà vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.

Xilà tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.

Yilà tổng hệ số tiêu chí huyện nghèo, số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i.

Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu Dự án 1 Dự án 7.

2. Tiểu Dự án 2: Giám sát, đánh giá

a) Phân bổ ngân sách nhà nước của Tiểu dự án tối đa 50% cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 50% cho các huyện, thành phố.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện, thành phố.

Tiêu chí

Hệ số

1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố

 

Dưới 05%

0,1

Từ 05% đến dưới 10%

0,3

Từ 10% đến dưới 20%

0,4

Từ 20% đến dưới 30%

0,5

Từ 30% đến dưới 40%

0,6

Từ 40% đến dưới 50%

0,7

Từ 50% đến dưới 60%

0,8

Từ 60% trở lên

0,9

2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố

 

Dưới 1.000 hộ

0,1

Từ 1.000 hộ đến dưới 5.000 hộ

0,2

Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ

0,3

Từ 10.000 hộ đến dưới 12.000 hộ

0,4

Từ 12.000 hộ đến dưới 14.000 hộ

0,5

Từ 14.000 hộ trở lên

0,6

3. Tiêu chí 3: Huyện nghèo

0,3

4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã

 

Dưới 15 xã

1,15

Từ 15 xã đến 20 xã

1,3

Từ 21 xã đến 25 xã

1,5

Trên 25 xã

2

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn

Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức:

Ti= Q.Xi.Yi

Trong đó:

Tilà vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.

Xilà tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.

Yilà tổng hệ số tiêu chí huyện nghèo, số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i.

Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu Dự án 2 Dự án 7.

 

Từ khóa:
09/2022/NQ-HĐNDNghị quyết 09/2022/NQ-HĐNDNghị quyết số 09/2022/NQ-HĐNDNghị quyết 09/2022/NQ-HĐND của Tỉnh Tuyên QuangNghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND của Tỉnh Tuyên QuangNghị quyết 09 2022 NQ HĐND của Tỉnh Tuyên Quang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu09/2022/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Tuyên Quang
                            Ngày ban hành01/07/2022
                            Người kýPhạm Thị Minh Xuân
                            Ngày hiệu lực 11/07/2022
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu09/2022/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Tuyên Quang
                                                  Ngày ban hành01/07/2022
                                                  Người kýPhạm Thị Minh Xuân
                                                  Ngày hiệu lực 11/07/2022
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn
                                                  • Điều 4. Tiêu chí, định mức và phương pháp phân bổ vốn ngân sách
                                                  • Điều 5. Mức vốn đối ứng của ngân sách địa phương
                                                  • Điều 6. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 7. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan