Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›09/2016/NQ-HĐND

Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 theo quy định của luật ngân sách nhà nước

Đã sao chép thành công!
Số hiệu09/2016/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành08/12/2016
Người kýHoàng Đăng Quang
Ngày hiệu lực 18/12/2016
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:08/12/2016Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2016/NQ-HĐND

Quảng Bình, ngày 08 tháng 12 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2017 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2017 - 2020 THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 266/2016/UBTVQH14 ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2017;

Căn cứ Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017;

Căn cứ Thông tư số 91/2016/TT-BTC ngày 24/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;

Xét Tờ trình số 1952/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc thông qua Nghị quyết ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước như sau:

(Nội dung chi tiết được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.

 

 

CHỦ TỊCH




Hoàng Đăng Quang

 

PHỤ LỤC

ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2017 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2017 - 2020 THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh Quảng Bình)

1. Chi sự nghiệp giáo dục

1.1. Tiêu chí phân bổ:

- Tính đủ quỹ lương và các khoản đóng góp theo lương cho biên chế được duyệt (bao gồm cả dự kiến biên chế tăng thêm, học bổng của học sinh).

- Chi hoạt động: Chi phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập, các nghiệp vụ khác tính theo số học sinh hiện có và theo số lượng biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

1.2. Định mức phân bổ:

a) Cấp tỉnh:

- Chi hoạt động các trường phổ thông trung học:

 Đơn vị tính: Đồng/học sinh/năm

Đơn vị

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Các trường THPT: Minh Hóa, Tuyên Hóa, Chuyên Võ Nguyên Giáp, Dân tộc Nội trú tỉnh, THCS và THPT: Hóa Tiến, Trung Hóa, Bắc Sơn

495.000

856.000

1,73

- Các trường THPT: Phan Bội Châu, Lê Trực, Nguyễn Trãi, Hoàng Hoa Thám, THCS và THPT Việt Trung

412.000

713.000

1,73

- Các trường THPT: Đồng Hới, Đào Duy Từ

300.000

519.000

1,73

- Các trường còn lại

337.000

583.000

1,73

- Chi hoạt động các đơn vị sự nghiệp khác:

+ Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.

+ Chi hoạt động:

 Đơn vị tính: Triệu đồng/người/năm

Tiêu chí

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng định mức 2017 so với 2011 (lần)

- Chi hoạt động

13

23

1,73

b) Cấp huyện:

- Chi hoạt động các trường

Đơn vị tính: Đồng/học sinh/năm

Đơn vị

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Huyện Minh Hóa

495.000

856.000

1,73

- Huyện Tuyên Hóa

412.000

713.000

1,73

- Các huyện: Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy và thị xã Ba Đồn

337.000

583.000

1,73

- Thành phố Đồng Hới

300.000

519.000

1,73

- Chi hoạt động các trung tâm giáo dục, dạy nghề:

+ Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.

+ Chi hoạt động:

 Đơn vị tính: Triệu đồng/người/năm

Đơn vị

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Các huyện: Minh Hóa, Tuyên Hóa

13

23

1,73

- Các huyện: Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy; thị xã Ba Đồn; TP Đồng Hới

12

21

1,73

c) Các khoản chi khác phục vụ quản lý toàn ngành:

Hàng năm, căn cứ vào khả năng ngân sách, bố trí bổ sung thực hiện một số nhiệm vụ toàn ngành (bao gồm chi mua sắm, sửa chữa để đạt trường chuẩn, chi hoạt động của các trung tâm giáo dục cộng đồng, chi phục vụ các kỳ thi, khen thưởng giáo viên, học sinh có thành tích trong các kỳ thi,...).

Năm 2017, định mức chi chung tăng 1,73 lần so với định mức theo Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND ngày 29/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2016 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND).

2. Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

2.1. Cấp tỉnh:

- Định mức phân bổ cho các đơn vị đảm bảo theo định mức của Chính phủ, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách hàng năm (không thấp hơn dự toán giao năm 2016).

- Ngoài ra, còn bố trí đào tạo lại và hỗ trợ đào tạo cho một số ngành, đơn vị có liên quan.

2.2. Cấp huyện:

Đảm bảo theo định mức của Chính phủ, nhưng không thấp hơn so với dự toán 2016.

3. Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình

3.1. Tiêu chí phân bổ:

- Chi cho công tác khám chữa bệnh: Định mức tính theo giường bệnh, theo tuyến điều trị và theo hạng bệnh viện.

- Chi cho công tác phòng bệnh y tế, dân số và kế hoạch gia đình và các trạm y tế xã, phường, thị trấn: Tính theo tiêu chí biên chế, quỹ lương.

3.2. Định mức phân bổ cấp tỉnh

a) Chi cho công tác chữa bệnh đối với các bệnh viện:

Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29/10/2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính về quy định thống nhất giá dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện trên toàn quốc và Công văn số 3839/BYT-KHTC ngày 24/6/2016 của Bộ Y tế, trong đó, quy định lộ trình thực hiện đưa chi phí trực tiếp, phụ cấp đặc thù và tiền lương vào giá dịch vụ y tế, theo đó về phương án tài chính của các bệnh viện chi thường xuyên cơ bản được đảm bảo từ nguồn thu giá dịch vụ y tế. Tuy nhiên, do chính sách mới ban hành, hơn nữa các bệnh viện địa phương đang còn khó khăn nên đề nghị năm 2017 giữ nguyên mức hỗ trợ từ ngân sách như năm 2016, sang năm 2018 sẽ xem xét điều chỉnh cho phù hợp.

b) Chi cho công tác phòng bệnh và các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành y tế:

- Đảm bảo tính đủ quỹ tiền lương và các khoản đóng góp theo biên chế được duyệt.

- Chi hoạt động:

 Đơn vị tính: Triệu đồng/người/năm

Đơn vị

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Tuyến tỉnh:

13

23

1,73

- Tuyến huyện:

+ Các huyện: Minh Hóa, Tuyên Hóa

13

23

1,73

+ Các huyện: Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy; thị xã Ba Đồn; TP Đồng Hới

12

21

1,73

Kinh phí mua vật tư hóa chất phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh hàng năm tùy theo khả năng cân đối ngân sách bố trí mức tối thiểu 7 tỷ đồng/năm để thực hiện các chế độ chính sách đặc thù ngành y tế theo Nghị quyết số 18/2008/QH12 của Quốc hội.

c) Các khoản chi phục vụ chung cho toàn ngành:

Căn cứ vào khả năng ngân sách hàng năm để bố trí bổ sung thực hiện một số nhiệm vụ:

+ Kinh phí nghiệp vụ ngành.

+ Sửa chữa lớn và mua sắm tăng cường cơ sở vật chất bệnh viện, trung tâm y tế dự phòng, trạm y tế xã, phường, thị trấn.

3.3. Chi cho sự nghiệp y tế cấp huyện:

a) Chi thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trong công tác phòng, chữa bệnh tại trạm y tế xã, phường, thị trấn và công tác dân số kế hoạch hóa gia đình:

+ Đối với Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện, thị xã, thành phố:

 Đơn vị tính: Triệu đồng/người/năm

Đơn vị

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Các huyện: Minh Hóa, Tuyên Hóa

13

23

1,73

- Các huyện: Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy; thị xã Ba Đồn; TP Đồng Hới

12

21

1,73

+ Đối với trạm y tế xã, phường, thị trấn:

Tính đủ lương và các khoản phụ cấp theo biên chế giao và chi hoạt động tăng 1,73 lần so với định mức theo Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND.

b) Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi, bảo hiểm y tế cho người nghèo, người dân tộc thiểu số sinh sống vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ; hỗ trợ khám chữa bệnh cho cán bộ thuộc diện thường vụ huyện ủy quản lý,… được xác định trên cơ sở số lượng và định mức theo chế độ quy định.

4. Chi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

4.1. Tiêu chí phân bổ:

- Đảm bảo tính đủ quỹ tiền lương và các khoản đóng góp theo lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương (bao gồm cả phụ cấp Hội đồng nhân dân, phụ cấp cấp ủy và phụ cấp các ngành…).

- Chi hoạt động: Phân bổ theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.

4.2. Định mức phân bổ:

a) Cấp tỉnh:

- Chi theo biên chế:

 Đơn vị tính: Triệu đồng/người/năm

Đơn vị

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

 - Đơn vị trên 30 biên chế

15

26

1,73

 - Đơn vị từ 15 đến 30 biên chế

16

28

1,73

 - Đơn vị dưới 15 biên chế

17

30

1,73

- Chi bổ sung ngoài định mức, gồm:

+ Hàng năm bổ sung kinh phí hoạt động cho Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và một số đơn vị khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

+ Bổ sung kinh phí mua sắm, sửa chữa thường xuyên cho các đơn vị.

- Bổ sung kinh phí cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, trong đó:

+ Đối với tổ chức Hội được cấp có thẩm quyền giao biên chế thì định mức như cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh (đảm bảo đủ lương và chi hoạt động theo biên chế giao).

+ Đối với tổ chức Hội không giao biên chế thì ngân sách tỉnh hỗ trợ chi hoạt động từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng/năm (tùy theo quy mô hoạt động của Hội).

b) Cấp huyện:

- Chi hoạt động phân bổ theo biên chế:

 Đơn vị tính: Triệu đồng/người/năm

Đơn vị

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

 - Đơn vị trên 20 biên chế

12

21

1,73

 - Đơn vị từ 15 đến 20 biên chế

13

23

1,73

 - Đơn vị dưới 15 biên chế

14

24

1,73

- Định mức chi hoạt động tính bình quân cán bộ xã, phường, thị trấn

8

14

1,73

- Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp huyện:

 Đơn vị tính: Triệu đồng/đơn vị/năm

Đơn vị

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Huyện Minh Hóa

1.000

1.730

1,73

- Huyện Tuyên Hóa

900

1.557

1,73

- Các huyện: Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy; thị xã Ba Đồn; TP Đồng Hới

800

1.384

1,73

- Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp xã:

 Đơn vị tính: Triệu đồng/đơn vị/năm

Đơn vị

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Xã đặc biệt khó khăn

200

346

1,73

- Xã miền núi

150

260

1,73

- Các xã còn lại

120

208

1,73

5. Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin

5.1. Tiêu chí phân bổ:

- Các đơn vị cấp tỉnh: Tính đủ quỹ tiền lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm và chi cho nghiệp vụ chuyên ngành.

- Các huyện, thành phố, thị xã: Tính theo tiêu chí dân số trên địa bàn phân theo vùng.

- Hỗ trợ thêm Đội văn hóa thông tin lưu động.

5.2. Định mức phân bổ:

a) Cấp tỉnh:

- Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.

- Chi hoạt động:

 Đơn vị tính: Triệu đồng/người/năm

Tiêu chí

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Chi hoạt động

13

23

1,73

- Hỗ trợ Đoàn Nghệ thuật truyền thống: 510 triệu đồng/năm (tăng 1,7 lần).

- Chi nghiệp vụ chuyên ngành: Tùy theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm (không thấp hơn dự toán giao năm 2016).

b) Cấp huyện:

Phân bổ theo tiêu chí dân số:

 Đơn vị tính: Đồng/người/năm

Vùng

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Đô thị

3.080

5.328

1,73

- Đồng bằng

4.230

7.318

1,73

- Miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu

7.100

12.283

1,73

- Vùng cao - hải đảo

11.540

19.964

1,73

- Hỗ trợ cho Đội văn hóa thông tin lưu động:

 Đơn vị tính: Triệu đồng/đội/năm

Đơn vị

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Đội văn hóa thông tin lưu động

105

182

1,73

- Hỗ trợ kinh phí phục vụ, tổ chức lễ hội tại các huyện, thị xã, thành phố:

 Đơn vị tính: Triệu đồng/đơn vị/năm

Đơn vị

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Thành phố Đồng Hới, huyện Lệ Thủy, huyện Minh Hóa

150

260

1,73

- Các huyện: Tuyên Hóa, Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh; thị xã Ba Đồn.

100

173

1,73

6. Chi sự nghiệp thể dục thể thao

6.1. Tiêu chí phân bổ:

- Các đơn vị cấp tỉnh: Tính đủ quỹ tiền lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm và chi cho nghiệp vụ chuyên ngành, vận động viên cấp quốc gia.

- Các huyện, thành phố, thị xã: Tính theo tiêu chí dân số trên địa bàn phân theo vùng.

6.2. Định mức phân bổ:

a) Cấp tỉnh:

- Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.

- Chi hoạt động:

 Đơn vị tính: Triệu đồng/người/năm

Tiêu chí

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Chi hoạt động

13

23

1,73

- Chi cho vận động viên cấp quốc gia theo quy định.

- Chi cho nghiệp vụ chuyên ngành: Tùy theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm (không thấp hơn dự toán giao năm 2016).

b) Cấp huyện:

- Phân bổ theo tiêu chí dân số:

 Đơn vị tính: Đồng/người/năm

Vùng

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Đô thị

4.850

8.390

1,73

- Đồng bằng

2.420

4.187

1,73

- Miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu

3.380

5.847

1,73

- Vùng cao - hải đảo

4.580

7.923

1,73

7. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình

7.1. Tiêu chí phân bổ:

- Các đơn vị cấp tỉnh: Tính đủ quỹ tiền lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm và chi cho nghiệp vụ chuyên ngành.

- Các huyện, thành phố, thị xã: Tính theo tiêu chí dân số trên địa bàn phân theo vùng.

7.2. Định mức phân bổ:

a) Cấp tỉnh:

- Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.

- Chi hoạt động:

 Đơn vị tính: Triệu đồng/người/năm

Tiêu chí

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Chi hoạt động

13

23

1,73

- Chi nghiệp vụ chuyên ngành: Tùy theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm (không thấp hơn dự toán giao năm 2016).

b) Cấp huyện:

- Phân bổ theo tiêu chí dân số:

 Đơn vị tính: Đồng/người/năm

Vùng

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Đô thị

6.070

10.501

1,73

- Đồng bằng

2.400

4.152

1,73

- Miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu

6.610

11.435

1,73

- Vùng cao - hải đảo

9.500

16.435

1,73

- Hỗ trợ trạm phát lại:

 Đơn vị tính: Triệu đồng/đơn vị/năm

Đơn vị

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Kinh phí hỗ trợ

98

170

1,73

8. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội

8.1. Tiêu chí phân bổ:

- Phân bổ cho các đơn vị cấp tỉnh: Tính theo định biên, quỹ lương và chi nghiệp vụ chuyên ngành.

- Phân bổ cho các huyện, thành phố, thị xã: Theo tiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng, đối tượng chính sách, quỹ lương hưu trí xã.

8.2. Định mức phân bổ:

a) Cấp tỉnh:

- Chi đủ quỹ lương và các khoản đóng góp theo biên chế được duyệt.

- Chi nghiệp vụ chuyên ngành: Tùy theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm (không thấp hơn dự toán giao năm 2016).

- Chi hoạt động:

 Đơn vị tính: Triệu đồng/người/năm

Tiêu chí

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Chi hoạt động

13

23

1,73

b) Cấp huyện:

- Phân bổ theo tiêu chí dân số:

 Đơn vị tính: Đồng/người/năm

Vùng

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Đô thị

8.960

15.500

1,73

- Đồng bằng

9.740

16.850

1,73

- Miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu

13.590

23.510

1,73

- Vùng cao - hải đảo

16.550

28.632

1,73

- Phân bổ theo đối tượng chính sách:

 Đơn vị tính: Đồng/gia đình/năm

Đơn vị

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Thăm hỏi gia đình chính sách nhân ngày lễ, tết

120.000

220.000

1,80

- Ngoài ra bổ sung kinh phí tăng thêm để thực hiện các chính sách theo quy định, gồm:

+ Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ.

+ Kinh phí để thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã nghỉ việc theo Quyết định số 130-QĐ ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111/QĐ-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

+ Kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

9. Chi quốc phòng

9.1. Tiêu chí phân bổ: Theo tiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng.

9.2. Định mức phân bổ:

a) Cấp tỉnh:

Đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi quốc phòng tại địa phương theo quy định.

b) Cấp huyện:

Định mức tính cho các cấp ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng tại địa phương, gồm:

- Phân bổ theo tiêu chí dân số:

 Đơn vị tính: Đồng/người/năm

Vùng

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Đô thị

7.690

13.304

1,73

- Đồng bằng

7.690

13.304

1,73

- Miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu

8.880

15.362

1,73

- Vùng cao - hải đảo

11.350

19.636

1,73

- Phân bổ cho các xã có biên giới với nước bạn Lào:

 Đơn vị tính: Triệu đồng/xã/năm

Đơn vị

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Kinh phí hỗ trợ thêm

25

45

1,80

10. Chi an ninh

10.1. Tiêu chí phân bổ: Theo tiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng.

10.2. Định mức phân bổ:

a) Cấp tỉnh:

Đảm bảo hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi an ninh tại địa phương theo quy định.

b) Cấp huyện:

Định mức tính cho các cấp ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ an ninh tại địa phương, gồm:

- Phân bổ theo tiêu chí dân số:

 Đơn vị tính: Đồng/người/năm

Vùng

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Đô thị

4.210

7.283

1,73

- Đồng bằng

3.190

5.519

1,73

- Miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu

3.670

6.349

1,73

- Vùng cao - hải đảo

4.690

8.114

1,73

- Phân bổ cho các xã có đường biên giới với nước bạn Lào:

 Đơn vị tính: Triệu đồng/xã/năm

Đơn vị

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Kinh phí hỗ trợ thêm

20

36

1,80

11. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ

Phân bổ không thấp hơn số Trung ương giao trong dự toán ngân sách hàng năm, trong đó tập trung cho ngân sách cấp tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ trên địa bàn.

12. Chi sự nghiệp môi trường

12.1. Tiêu chí phân bổ: Theo tiêu chí dân số, diện tích rừng tự nhiên, cơ sở công nghiệp và biên chế đơn vị sự nghiệp được duyệt.

12.2. Định mức phân bổ:

a) Cấp tỉnh:

- Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.

- Chi hoạt động:

 Đơn vị tính: Triệu đồng/người/năm

Tiêu chí

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Chi hoạt động

13

23

1,73

- Chi nghiệp vụ chuyên ngành: Phân bổ không thấp hơn số Trung ương giao trong dự toán ngân sách hàng năm.

b) Cấp huyện:

 Đơn vị tính: Đồng/người/năm

Tiêu chí

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Phân bổ theo tiêu chí tổng số dân số

10.150

13.195

1,30

- Diện tích rừng tự nhiên

18.900

24.570

1,30

Riêng thành phố Đồng Hới phân bổ theo chỉ tiêu dân số được tính hệ số 2

20.300

26.390

 

1,30

- Các cơ sở công nghiệp trên địa bàn từng huyện, thành phố do nhiều cấp quản lý, căn cứ tính chất, quy mô của từng địa phương, ngoài định mức trên bổ sung thêm kinh phí cho các huyện, thành phố, thị xã tăng 1,3 lần so với định mức theo Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND, cụ thể:

Thành phố Đồng Hới 650 triệu đồng/năm; huyện Quảng Trạch, Tuyên Hóa, thị xã Ba Đồn 520 triệu đồng/năm; các huyện còn lại 390 triệu đồng/năm.

13. Chi sự nghiệp kinh tế

a) Cấp tỉnh:

- Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.

- Chi hoạt động:

Đơn vị tính: Triệu đồng/người/năm

Tiêu chí

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Chi hoạt động

13

23

1,73

- Chi nghiệp vụ chuyên ngành: Tùy theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm (không thấp hơn dự toán giao năm 2016).

b) Cấp huyện

- Dự toán chi sự nghiệp kinh tế của ngân sách địa phương cấp huyện được phân bổ tăng 1,7 lần so với định mức theo Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND.

- Ngoài ra phân bổ thêm cho các huyện, thị xã, thành phố về tiêu chí đô thị theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị như sau:

+ Thành phố Đồng Hới: 46.500 triệu đồng/năm;

+ Thị xã Ba Đồn: 8.500 triệu đồng/năm;

+ Các huyện còn lại: 5.000 triệu đồng/năm/thị trấn.

14. Chi sự nghiệp khác cấp tỉnh

- Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.

- Chi hoạt động:

 Đơn vị tính: Triệu đồng/người/năm

Tiêu chí

Định mức phân bổ năm 2011

Định mức phân bổ năm 2017

Tốc độ tăng 2017 so với 2011 (lần)

- Chi hoạt động

13

23

1,73

- Chi nghiệp vụ chuyên ngành (nếu có): Tùy theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm (không thấp hơn dự toán giao năm 2016).

15. Chi khác ngân sách

- Định mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách địa phương phân bổ tăng 1,73 lần so với định mức theo Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND.

- Bổ sung kinh phí các huyện, thị xã, thành phố để chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp không giao biên chế (tăng 1,73 lần so với định mức theo Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND).

16. Dự phòng ngân sách

Định mức phân bổ tính dự phòng của ngân sách địa phương hàng năm căn cứ vào khả năng ngân sách phân bổ theo tỷ trọng từ 2% - 4% trên tổng chi ngân sách.

 

Từ khóa:
09/2016/NQ-HĐNDNghị quyết 09/2016/NQ-HĐNDNghị quyết số 09/2016/NQ-HĐNDNghị quyết 09/2016/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng BìnhNghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng BìnhNghị quyết 09 2016 NQ HĐND của Tỉnh Quảng Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu09/2016/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Quảng Bình
                            Ngày ban hành08/12/2016
                            Người kýHoàng Đăng Quang
                            Ngày hiệu lực 18/12/2016
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                            • Nghị quyết 69/2020/NQ-HĐND về kéo dài thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020 sang năm 2021 và lùi thời gian ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của ngân sách địa phương sang năm 2021 để áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách mới do tỉnh Quảng Bình ban hành

                            Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                              Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                  Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                    Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                      Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu09/2016/NQ-HĐND
                                                Loại văn bảnNghị quyết
                                                Cơ quanTỉnh Quảng Bình
                                                Ngày ban hành08/12/2016
                                                Người kýHoàng Đăng Quang
                                                Ngày hiệu lực 18/12/2016
                                                Tình trạng Hết hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn
                                                  Nghị quyết này được Kéo dài thời kỳ ổn định ngân sách địa phương bởi Khoản 2 Điều 1Nghị quyết 69/2020/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 01/01/2022)
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Nghị quyết này được Kéo dài thời kỳ ổn định ngân sách địa phương bởi Khoản 2 Điều 1Nghị quyết 69/2020/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 01/01/2022)
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan