Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 04/2021/NQ-HĐND

Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND quy định về chế độ hỗ trợ cho học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 04/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành 17/08/2021
Người ký Nguyễn Hoài Anh
Ngày hiệu lực 30/08/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 17/08/2021 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2021/NQ-HĐND

Bình Thuận, ngày 17 tháng 8 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ CHO HỌC SINH, SINH VIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;

Xét Tờ trình số 2927/TTr-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ hỗ trợ cho học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Báo cáo thẩm tra số 88/BC-HĐND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chế độ hỗ trợ cho học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

2. Đối tượng áp dụng

a) Học sinh, sinh viên thuộc 03 dân tộc Cơ Ho, Raglai, Chơ ro sinh sống trên địa bàn tỉnh; học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số khác là hộ nghèo, gia đình chính sách, gia đình có công với cách mạng ở các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Các đối tượng áp dụng quy định tại các địa bàn trên phải có thời gian cư trú từ 03 năm liên tục trở lên (tính đến thời điểm năm nhập học).

b) Không áp dụng đối với sinh viên hệ cử tuyển; học sinh, sinh viên là đối tượng chính sách được xét tuyển, đào tạo theo địa chỉ, đào tạo liên thông, văn bằng hai và đại học, cao đẳng sau khi hoàn thành chương trình dự bị đại học. Trường hợp học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách cùng một lúc thì chỉ được hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.

c) Học sinh, sinh viên được hưởng hỗ trợ theo Quy định này phải có trách nhiệm bồi hoàn 100% kinh phí đã hỗ trợ khi bị kỷ luật buộc thôi học hoặc tự ý bỏ học không có lý do chính đáng. Trường hợp bị lưu ban, hạnh kiểm bị xếp loại yếu, kém thì năm học đó chỉ được hưởng 50% số tiền hỗ trợ hàng tháng, những hỗ trợ khác vẫn được hưởng theo Quy định này.

Điều 2. Chế độ hỗ trợ và khen thưởng

1. Hỗ trợ thường xuyên hàng tháng

a) Cấp giáo dục Mầm non: 150.000 đồng/người/tháng (thời gian hưởng 09 tháng/năm học).

b) Cấp giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở: 200.000 đồng/người/tháng (thời gian hưởng 09 tháng/năm học).

c) Trình độ Trung cấp: 1.100.000 đồng/người/tháng (thời gian hưởng 10 tháng/năm học).

d) Trình độ cao đẳng, đại học: 1.400.000 đồng/người/tháng (thời gian hưởng 10 tháng/năm học).

2. Hỗ trợ sách giáo khoa cho học sinh từ Tiểu học đến Trung học cơ sở

a) Đầu năm học, mỗi học sinh được cho mượn 01 bộ sách giáo khoa. Giao nhà trường mua sách và quản lý, theo dõi, thu lại số sách giáo khoa đã cho học sinh mượn vào cuối năm học.

Ngân sách tỉnh cấp kinh phí mua sách lần đầu và cấp bổ sung hàng năm để bù lại số sách bị hư hỏng, không thu hồi được và sách phát sinh mới do số lượng học sinh tăng so với năm học trước.

b) Trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định việc thay sách giáo khoa thì ngân sách cấp kinh phí bổ sung mua sách giáo khoa mới để trang bị cho học sinh các cấp học tại thời điểm thay sách.

3. Hỗ trợ tiền tàu xe

Mỗi sinh viên (trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học) được hỗ trợ tiền tàu xe theo giá vé thông thường của phương tiện vận tải công cộng, mỗi năm 02 lần (bốn lượt đi và về) để thăm gia đình vào dịp tết Nguyên đán, tết truyền thống của dân tộc hoặc dịp nghỉ hè. Địa điểm, cự ly tính mức hỗ trợ được tính từ trung tâm xã, thị trấn nơi sinh viên sinh sống đến trung tâm thị trấn, thị xã, thành phố nơi có trường học mà sinh viên đó đang theo học.

4. Mức khen thưởng cho sinh viên đang theo học tại các trường trung cấp, cao đẳng và đại học

a) Điểm trung bình chung học tập và kết quả rèn luyện đạt loại Khá: 1.500.000 đồng/người/năm học.

b) Điểm trung bình chung học tập và kết quả rèn luyện đạt loại Giỏi: 3.000.000 đồng/người/năm học.

c) Điểm trung bình chung học tập và kết quả rèn luyện đạt loại Xuất sắc: 4.500.000 đồng/người/năm học.

Điều 3. Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí trong dự toán ngân sách cho các địa phương, Ban Dân tộc tỉnh thực hiện hàng năm.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI , Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 17 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 30 tháng 8 năm 2021./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Dân tộc;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Thuận;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành và đoàn thể tỉnh;
- Các Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- HĐND và UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, (CTHĐ.08b), Tuệ.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Hoài Anh

 

Từ khóa:
04/2021/NQ-HĐND Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND của Tỉnh Bình Thuận Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND của Tỉnh Bình Thuận Nghị quyết 04 2021 NQ HĐND của Tỉnh Bình Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 04/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành 17/08/2021
Người ký Nguyễn Hoài Anh
Ngày hiệu lực 30/08/2021
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 04/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành 17/08/2021
Người ký Nguyễn Hoài Anh
Ngày hiệu lực 30/08/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan