Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 4448/TC-QLCS

Công văn số 4448/TC-QLCS về việc hướng dẫn xử lý một số vướng mắc trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng do Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 4448/TC-QLCS
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 04/09/1999
Người ký Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày hiệu lực 04/09/1999
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 04/09/1999 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 4448/TC-QLCS
V/v hướng dẫn xử lý một số vướng mắc trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng

Hà Nội, ngày 04 tháng 09 năm 1999

 

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

Qua thực tế triển khai công tác đền bù, giải phóng mặt bằng tại các Bộ, ngành, địa phương theo Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 4/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này, đã phát sinh một số vướng mắc trong quá trình triển khai. Để thống nhất xử lý các vướng mắc này, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

1. Về điều kiện được đền bù thiệt hại về đất

Người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại về đất phải có một trong các điều kiện quy định tại Điều 6 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.

- Trường hợp đất đã sử dụng ổn định trước ngày 08/01/1998 được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận quy định tại điểm a khoản 6 Điều này phải là đất mà tại thời điểm sử dụng không vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố; hoặc không vi phạm hành lang bảo vệ công trình, không chiếm đất trái phép.

- Trường hợp người sử dụng đất có các giấy tờ quy định tại điểm d hoặc điểm đ khoản 6 Điều này, nếu tại thời điểm mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn thì phải được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận lại việc mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

2. Về giá đất tính đền bù thiệt hại

- Giá đất tính đền bù thiệt hại là giá đất tính theo khả năng sinh lợi đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản và giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế ở địa phương đối với các loại đất khác;

- Giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành đã phù hợp với giá đất tính theo khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở địa phương thì áp dụng giá đất này để tính đền bù thiệt hại;

- Trường hợp khi xác định giá đất tính đền bù thiệt hại không vận dụng được hai phương pháp trên, thì phải xác định hệ số K để tính giá đất đền bù thiệt hại cho phù hợp;

Căn cứ vào phương pháp xác định hệ số K được hướng dẫn tại Phần A Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 4/11/1998 của Bộ Tài chính; Khi xác định năng suất để tính giá trị sản lượng đối với đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, năng suất được quy theo đất trồng lúa có tham khảo năng suất khi phân hạng đất tính thuế, đối với đất trồng cây lâu năm là năng suất trung bình của cây trồng chính có tham khảo năng suất khi phân hạng đất tính thuế.

- Trường hợp giá đất tính đền bù thiệt hại đối với đất được quy hoạch để xây dựng đô thị nhưng chưa có cơ sở hạ tầng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ cũng được xác định tương tự theo Khoản 3 Mục II Phần A Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 4/11/1998 của Bộ Tài chính.

3. Về chi phí đầu tư vào đất của người sử dụng đất tạm mượn, đất tạm giao, đất thuê, đất nhận đấu thầu

Người sử dụng đất tạm mượn, đất tạm giao, đất thuê, đất nhận đấu thầu thì không được đền bù thiệt hại về đất, nhưng được đền bù chi phí đã đầu tư vào đất (nếu có), bao gồm: tiền đền bù thiệt hại về đất, san lấp mặt bằng và một số chi phí đầu tư khác, chi phí cải tạo đất đối với đất nông nghiệp, tiền thuê đất, tiền đấu thầu đất trả trước cho các năm sử dụng đất còn lại, kể từ ngày quyết định thu hồi đất có hiệu lực. Đối với các công trình gắn liền với đất như: hệ thống tưới tiêu, công trình hạ tầng và các công trình khác được đền bù về tài sản theo quy định, không được tính là chi phí đầu tư vào đất.

4. Về hỗ trợ cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Điều 19 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ

Đối với nhà cao tầng nhiều hộ ở, thì mức hỗ trợ cho mỗi hộ được tính theo diện tích nhà đang thuê; đối với nhà cao tầng một hộ ở, thì mức hỗ trợ được tính theo diện tích đất xây dựng của nhà đang thuê.

5. Về hỗ trợ chi phí đào tạo theo khoản 4 Điều 25 Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ

Trong trường hợp một hộ bị thu hồi từ 30% đến 50% diện tích đất nông nghiệp được giao thì được 01 suất hỗ trợ; từ trên 50% - 70% thì được 02 suất hỗ trợ; trên 70% thì được hỗ trợ cho tổng số lao động nông nghiệp trong độ tuổi có tên trong sổ hộ khẩu của hộ đó. Mức chi đào tạo cho 1 suất hỗ trợ do UBND cấp tỉnh quyết định cho phù hợp với thực tế của địa phương.

6. Về trách nhiệm của đại diện những người bị thu hồi đất tham gia hội đồng đền bù, giải phóng mặt bằng

Đại diện cho những người bị thu hồi đất phải là người am hiểu pháp luật và được UBND xã, phường giới thiệu. Người đại diện có trách nhiệm: giám sát việc xác định đối tượng đền bù thiệt hại về đất về tài sản và việc thực hiện chính sách hỗ trợ nhằm đảm bảo công bằng, hợp lý; Vận động những người bị thu hồi đất thực hiện di chuyển giải phóng mặt bằng đúng tiến độ; Phản ánh trung thực với Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng về ý kiến của người bị thu hồi đất.

Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, các tổ chức đoàn thể Trung ương, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng theo đúng quy định của Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ, Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 4/11/1998 của Bộ Tài chính và hướng dẫn xử lý một số vướng mắc tại văn bản này.

Đối với Tổng công ty 91 có dự án đầu tư bằng nguồn vốn của ngân sách Trung ương, trước khi tình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt Phương án đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng, chủ dự án phải báo cáo Bộ Tài chính để tham gia ý kiến theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ và hướng dẫn tại mục II phần C Thông tư số 145/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Cục quản lý công sản) để hướng dẫn giải quyết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tổ chức Trung ương của các đoàn thể;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc BTC;
- Sở Tài chính- VG, Cục Đầu tư và PT, Kho bạc NN các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Lưu VP, QLCS (TH+HT).

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Kim Ngân

 

Từ khóa:
4448/TC-QLCS Công văn 4448/TC-QLCS Công văn số 4448/TC-QLCS Công văn 4448/TC-QLCS của Bộ Tài chính Công văn số 4448/TC-QLCS của Bộ Tài chính Công văn 4448 TC QLCS của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 4448/TC-QLCS
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 04/09/1999
Người ký Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày hiệu lực 04/09/1999
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 4448/TC-QLCS
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 04/09/1999
Người ký Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày hiệu lực 04/09/1999
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan