Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính - Ngân hàng ›383/1999/QĐ-NHNN1

Quyết định 383/1999/QĐ-NHNN1 điều chỉnh trần lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu383/1999/QĐ-NHNN1
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanNgân hàng Nhà nước
Ngày ban hành22/10/1999
Người kýLê Đức Thuý
Ngày hiệu lực 25/10/1999
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:22/10/1999Tình trạng:Hết hiệu lực

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 383/1999/QĐ-NHNN1

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 1999

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 383/1999/QĐ-NHNN1 NGÀY 22 THÁNG 10 NĂM 1999 VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TRẦN LÃI SUẤT CHO VAY BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 3/2/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay điều chỉnh trần lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng như sau:

1. Hạ trần lãi suất cho vay thông thường đối với khách hàng ở khu vực thành thị từ 1,05%/tháng xuống 0,85%/tháng, áp dụng chung cho tất cả các tổ chức tín dụng, trừ các tổ chức tín dụng nói ở Khoản 3 Điều này.

2. Hạ trần lãi suất cho vay thông thường của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ở khu vực nông thôn từ 1,05%/ tháng xuống 1%/ tháng;

3. Giữ nguyên trần lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và Hợp tác xã tín dụng cho vay đối với thành viên theo quy định tại Quyết định số 189/1999/QĐ-NHNN1 ngày 29/5/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà về việc quy định trần lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.

Điều 2. Về lãi suất cho vay ưu đãi, quy định như sau :

1. Lãi suất cho vay thuộc khu vực 3 miền núi (theo quy định tại Quyết định số 42/UB/UB-QĐ ngày 23/5/1997 về công nhận danh mục 3 khu vực miền núi và vùng cao của Uỷ ban dân tộc miền núi), hải đảo, vùng đồng bào Khơ me sống tập trung giảm 30% so với lãi suất cho vay cùng loại;

2. Các mức lãi suất cho vay ưu đãi khác tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 3. Lãi suất nợ quá hạn được thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, nhưng không quá 150% mức lãi suất cho vay cùng loại ghi trong Hợp đồng tín dụng.

Điều 4. Các tổ chức tín dụng căn cứ vào các mức trần lãi suất quy định tại Điều 1 Quyết định này để ấn định các mức lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay cụ thể, phù hợp với thời hạn vay vốn, chính sách khách hàng và điều kiện hoạt động của từng tổ chức tín dụng.

Số dư nợ đã cho vay và các hợp đồng tín dụng đã ký kết nhưng chưa giải ngân hoặc giải ngân chưa hết tính đến ngày Quyết định này có hiệu lực, được tiếp tục thực hiện theo mức lãi suất đã thoả thuận giữa khách hàng và tổ chức tín dụng trong Hợp đồng tín dụng; việc xem xét điều chỉnh giảm lãi suất cho vay của các khoản cho vay này theo trần lãi suất mới do Tổng giám đốc ( Giám đốc ) tổ chức tín dụng quyết định.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/10/1999. Các quy định về mức trần lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam tại Quyết định số 266/1999/QĐ-NHNN1 ngày 30/7/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc điều chỉnh trần lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng và tại Chỉ thị số 05/1999/CT-NHNN1 ngày 1/9/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc điều chỉnh giảm trần lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam của các Ngân hàng thương mại quốc doanh đối với khách hàng ở khu vực thành thị trái với Quyết định này hết hiệu lực thi hành.

Điều 6. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng giám đốc ( Giám đốc ) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Lê Đức Thuý

(Đã ký)

 

Từ khóa:
383/1999/QĐ-NHNN1Quyết định 383/1999/QĐ-NHNN1Quyết định số 383/1999/QĐ-NHNN1Quyết định 383/1999/QĐ-NHNN1 của Ngân hàng Nhà nướcQuyết định số 383/1999/QĐ-NHNN1 của Ngân hàng Nhà nướcQuyết định 383 1999 QĐ NHNN1 của Ngân hàng Nhà nước

STATE BANK OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence-freedom-happiness
---------

No. 383/1999/QD-NHNN1

Hanoi, October 22nd, 1999

 

DECISION

ON THE ADJUSTMENT OF THE MAXIMUM INTEREST RATE FOR LENDING IN VND BY CREDIT INSTITUTIONS TO CUSTOMERS

THE GOVERNOR OF THE STATE BANK

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 01/1997/QH10 dated 12 December, 1997;Pursuant to the Decree No. 15/CP dated 02 March, 1993 of the Government on the assignment, authority and responsibility for the State management of the ministries and ministerial-level agencies;Upon the proposal of the Director of the Monetary Policy Department,

DECIDES

Article 1. To adjust the maximum interest rate for lending in VND by credit institutions to customers as follows:

1. To lower the maximum interest rate for lending to customers in urban areas to 0.85%/month from 1.05%/month, applied to all credit institutions, except those provided for in Paragraph 3 of this Article.

2. To lower the maximum interest rate for lending to customers in country to 1%/month from 1.05%/month.

3. To keep unchanged the maximum lending rate of the joint-stock banks, the local people credit funds and credit cooperatives to their members as provided for in the Decision No. 189/1999/QD-NHNN1 dated 29 May, 1999 of the Governor of the State Bank on the stipulation of the maximum interest rate for lending by credit institutions to customers.

Article 2. The interest rate for priority lending is provided for as follows:

1. The lending rate to customers in the mountainous areas three (as provided for in the Decision No. 42/UB-QD dated 23 May, 1997 on the recognition of the list of the three mountainous and high mountainous areas of the Committee on the Nationality and Mountainous Area), islands and Khmer populated areas shall be 30% less than the relevant lending rates.

2. The other priority lending rates shall be implemented in accordance with the current provisions of the Governor of the State Bank.

Article 3. The overdue interest rates shall be agreed upon in the credit contracts between credit institutions and customers but not in excess of 150% of the relevant rates stated in the credit contracts.

Article 4. Credit Institutions shall base on the maximum lending rate provided for in paragraph 1, Article 1 of this Decision to determine particular deposit rates and lending rates which are in line with the business conditions of each credit institution.

The outstanding loans and credit contracts which have been signed but the disbursement under which has not been made or has not been completed as of the effective date of this Decision, shall be subject to the lending rates agreed upon between customers and credit institutions in the credit contracts. Director General (Directors) of credit institutions shall consider and decide on the adjustment of the lending rates of these loans in line with the new maximum lending rate.

Article 5. This Decision shall be effective since 25 October, 1999. The maximum rates of lending in VND provided for in the Decision No. 266/1998/QD-NHNN1 dated 30 July, 1999 of the Governor of the State Bank on the adjustment of the maximum interest rate for lending in VND by credit institutions to customers and in the Instruction No. 05/1999/CT-NHNN1 dated 1 September, 1999 of the Governor of the State Bank on lowering the maximum interest rate for lending in VND of State-owned banks to customers in urban areas shall cease the effectiveness.

Article 6. Directors of Departments in the State Bank, Head-office, General Managers of the State Bank branches in the provinces and cities, Chairman of the Board of Directors, Directors General (Directors) of Credit Institutions shall be responsible for the implementation of this Decision.

 

 

FOR THE GOVERNOR OF THE STATE BANK
DEPUTY GOVERNOR




Le Duc Thuy

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu383/1999/QĐ-NHNN1
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanNgân hàng Nhà nước
                            Ngày ban hành22/10/1999
                            Người kýLê Đức Thuý
                            Ngày hiệu lực 25/10/1999
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu383/1999/QĐ-NHNN1
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanNgân hàng Nhà nước
                                                  Ngày ban hành22/10/1999
                                                  Người kýLê Đức Thuý
                                                  Ngày hiệu lực 25/10/1999
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Nay điều chỉnh trần lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng như sau:
                                                  • Điều 2. Về lãi suất cho vay ưu đãi, quy định như sau :
                                                  • Điều 3. Lãi suất nợ quá hạn được thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, nhưng không quá 150% mức lãi suất cho vay cùng loại ghi trong Hợp đồng tín dụng.
                                                  • Điều 4. Các tổ chức tín dụng căn cứ vào các mức trần lãi suất quy định tại Điều 1 Quyết định này để ấn định các mức lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay cụ thể, phù hợp với thời hạn vay vốn, chính sách khách hàng và điều kiện hoạt động của từng tổ chức tín dụng.
                                                  • Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/10/1999. Các quy định về mức trần lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam tại Quyết định số 266/1999/QĐ-NHNN1 ngày 30/7/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc điều chỉnh trần lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng và tại Chỉ thị số 05/1999/CT-NHNN1 ngày 1/9/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc điều chỉnh giảm trần lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam của các Ngân hàng thương mại quốc doanh đối với khách hàng ở khu vực thành thị trái với Quyết định này hết hiệu lực thi hành.
                                                  • Điều 6. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng giám đốc ( Giám đốc ) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan