Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính - Ngân hàng ›10/2012/QĐ-UBND

Quyết định 10/2012/QĐ-UBND quy định chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn sản xuất, kinh doanh đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2012-2013

Đã sao chép thành công!
Số hiệu10/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Đắk Nông
Ngày ban hành01/06/2012
Người kýLê Diễn
Ngày hiệu lực 11/06/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:01/06/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2012/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 01 tháng 6 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT VAY VỐN SẢN XUẤT, KINH DOANH ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CHỖ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2012-2013

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;

Căn cứ Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn sản xuất, kinh doanh đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2012-2013;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh Đắk Nông tại Tờ trình số 185/TTr-BDT ngày 03 tháng 5 năm 2012 và Báo cáo thẩm định số 30/BCTĐ-STP ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng.

1. Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ (dân tộc M’nông, Mạ, Êđê) trên địa bàn tỉnh Đắk Nông khi vay vốn tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Đắk Nông để trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất.

2. Chính sách hỗ trợ lãi suất quy định tại Quyết định này không áp dụng đối với đối tượng vay vốn và mục đích sử dụng vốn vay sau đây:

a) Các khoản vay của các hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đang hưởng các chính sách hỗ trợ lãi suất khác của Trung ương và địa phương.

b) Hộ nghèo và cận nghèo theo chuẩn nghèo được quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015.

c) Vay vốn để kinh doanh chứng khoán, tín dụng, bất động sản hoặc vay vốn không trực tiếp sản xuất, kinh doanh.

Điều 2. Mức hỗ trợ, điều kiện, nguyên tắc và thời gian hỗ trợ.

1. Mức hỗ trợ lãi suất

Tổng số tiền vay được hỗ trợ lãi suất trong hợp đồng tín dụng tối đa là 200 triệu đồng/năm/hộ gia đình, mức hỗ trợ bằng 40% số tiền lãi và không quá 10 triệu đồng/năm/hộ gia đình.

2. Điều kiện và nguyên tắc hỗ trợ lãi suất

a) Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ hiện đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại địa phương và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận.

b) Có hợp đồng tín dụng vay vốn các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Trường hợp, đối tượng vay không trả nợ (gốc và lãi) đúng cam kết theo hợp đồng thì khoảng thời gian quá hạn không được ngân sách hỗ trợ lãi suất.

c) Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất là ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay bằng đồng Việt Nam theo cơ chế cho vay hiện hành tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Cơ quan hỗ trợ lãi suất không được từ chối hỗ trợ lãi suất nếu thuộc đối tượng và đủ các điều kiện hỗ trợ lãi suất.

3. Thời gian vay vốn và thời gian hỗ trợ lãi suất

a) Thời gian vay vốn được hỗ trợ lãi suất là các khoản vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) theo hợp đồng tín dụng được ký kết và giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013. Trường hợp, thời gian hợp đồng vay vốn có thời hạn dài hơn khoảng thời gian nêu trên thì thời gian được hỗ trợ lãi suất tính theo thời gian thực tế nằm trong khoảng thời gian nêu trên.

b) Thời gian tiếp nhận hồ sơ và thực hiện hỗ trợ lãi suất kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2014.

Điều 3. Trình tự, thủ tục hỗ trợ lãi suất vay vốn sản xuất kinh doanh đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ.

1. Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ có nhu cầu được hỗ trợ lãi suất vay vốn sản xuất, kinh doanh, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã nơi có hộ khẩu thường trú. Hồ sơ gồm có: hợp đồng tín dụng vay vốn (bản chính hoặc bản sao có chứng thực), biên lai thu tiền lãi vay vốn của ngân hàng (bản chính), hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân (bản sao có chứng thực) và giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Cơ quan hỗ trợ lãi suất tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất, căn cứ hồ sơ thực hiện hỗ trợ lãi suất theo đúng quy định tại Quyết định này và các văn bản liên quan. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan hỗ trợ lãi suất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và thực hiện hỗ trợ lãi suất theo quy định, trường hợp cần kiểm tra, xác minh thì thời hạn không quá 10 ngày làm việc. Trường hợp không hỗ trợ, phải trả lời bằng văn bản cho hộ gia đình biết.

Điều 4. Trách nhiệm của đối tượng được hỗ trợ lãi suất, cơ quan xác nhận và cơ quan hỗ trợ lãi suất:

1. Hộ gia đình được hỗ trợ lãi suất có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu để chứng minh mục đích vay vốn được hỗ trợ lãi suất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp cho cơ quan hỗ trợ lãi suất. Trường hợp sử dụng vốn vay không đúng mục đích theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này thì không được hỗ trợ lãi suất và phải hoàn trả cho cơ quan hỗ trợ lãi suất số tiền đã được hỗ trợ.

2. Cơ quan xác nhận hỗ trợ lãi suất (UBND xã, phường, thị trấn) có trách nhiệm kiểm tra thực tế các hộ vay sử dụng vốn theo đúng mục đích tại Điều 1 của Quyết định này, đồng thời xác nhận thông tin cho các hộ gia đình được hỗ trợ lãi suất. Cơ quan xác nhận hỗ trợ lãi suất phải chịu trách nhiệm về tính chính xác thông tin của các hộ gia đình được hỗ trợ lãi suất, không được từ chối xác nhận nếu thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất. Trường hợp xác nhận không đúng sự thực Cơ quan xác nhận hỗ trợ lãi suất phải chịu hoàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

3. Cơ quan hỗ trợ lãi suất có trách nhiệm hướng dẫn đối tượng được hỗ trợ lãi suất để bảo đảm việc hỗ trợ được thuận lợi và đúng quy định. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn xác nhận thông tin cho các hộ gia đình được hỗ trợ lãi suất và thực hiện hỗ trợ theo đúng quy định.

Quản lý và lưu trữ hồ sơ hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật. Định kỳ 03 tháng và hàng năm báo cáo kết quả hỗ trợ lãi suất cho các cơ quan chức năng để kiểm tra, giám sát và phân bổ kinh phí thực hiện hỗ trợ lãi suất.

Điều 5. Tổ chức thực hiện.

1. Giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức thực hiện hỗ trợ lãi suất cho các đối tượng được quy định tại Quyết định này. Phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất trên địa bàn. Định kỳ 03 tháng và hàng năm báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh (thông qua Ban Dân tộc tỉnh và Sở Tài chính) để theo dõi, kiểm tra chỉ đạo thực hiện.

2. Giao Sở Tài Chính phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí vào dự toán hàng năm để thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất theo Quyết định này.

3. Giao Ban Dân tộc tỉnh phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh trong công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện, định kỳ 03 tháng và hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện.

4. Giao cho Sở Thông tin và Truyền Thông chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin trên địa bàn tỉnh đưa tin, tuyên truyền về chính sách hỗ trợ lãi suất nhằm triển khai thực hiện tốt chính sách này.

5. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đắk Nông và các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Đắk Nông tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng vay vốn, phối hợp với các đơn vị liên quan của tỉnh Đắk Nông triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 6.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Thông tin và Truyền Thông; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đắk Nông; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đắk Nông; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Diễn

 

PHỤ LỤC

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ LÃI SUẤT
(Ban hành kèm theo Quyết đinh số 10/2012/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh Đắk Nông)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
----------------------

GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ LÃI SUẤT

Kính gửi: Ủy ban nhân dân………………(1)……………

Căn cứ Quy định chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn sản xuất, kinh doanh đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2012-2013 của UBND tỉnh Đắk Nông, đề nghị UBND

(1)………………………xác nhận những thông tin sau:

1. Thông tin cá nhân:

- Họ và tên:………………………………………………………………..…...

- Ngày tháng năm sinh:……………………… Dân tộc………………….……

- Hộ khẩu thường trú: Số nhà……;Thôn (bon, buôn, bản, tổ dân phố)………;

Xã (phường, thị trấn)………………..; Huyện (thị xã)………………………………

- Số CMND số:………do Công an tỉnh……………. cấp ngày:…/…/…….

- Nơi ở hiên nay:……………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

- Nghề nghiệp:…………………………………………………….…………...

- Hộ vay có sản xuất, kinh doanh trên địa bàn:………………………………...

2. Thông tin về vay vốn đề nghị hỗ trợ lãi suất:

- Hợp đồng vay vốn số…………………….ký kết ngày…../…./201…với Ngân hàng…………………………………………..và các phụ lục kèm theo hợp đồng vay vốn.

- Số tiền vay đã được Ngân hàng giải ngân là:…………………………………

(Số tiền bằng chữ:…………………………………………………………….)

- Ngày giải ngân: …../…./201…

- Thời hạn vay: từ ngày…./…/201… đến ngày…./…/201…

- Mục đích vay vốn:…………………………………………………………….

- Địa chỉ sản xuất kinh doanh:………………………………………………….

- Định kỳ thời hạn trả tiền gốc: ………………………..……………………….

- Lãi suất:……%/năm; hoặc….% tháng.

- Định kỳ trả lãi:………….tháng/lần.

- Tổng số tiền lãi đề nghị hỗ trợ lãi suất:……………………………………….

Tôi cam kết các thông tin về cá nhân và các thông tin về vay vốn đề nghị hỗ trợ lãi suất là hoàn toàn đúng sự thật. Cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng vay vốn. Tôi cam kết hoàn trả ngay số tiền đã được hỗ trợ lãi suất, nếu sử dụng tiền vay không đúng mục đích và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin nêu trên và việc sử dụng vốn vay.

 

Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn

…………………………………………...

…………………………………………...

…………………………………………..

…………………………………………...

………..,ngày……tháng…...năm……

Chủ tịch

(Ký tên và đóng dấu)

……………..,ngày……tháng…...năm………

Người đề nghị xác nhận

(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

 

II. Phần ghi của cơ quan hỗ trợ lãi suất

1. Thông tin của đối tượng được hỗ trợ lãi suất:

- Họ và tên:………………………………………………………………..…...

- Ngày tháng năm sinh:……………………… Dân tộc………………….……

- Hộ khẩu thường trú: Số nhà……;Thôn (bon, buôn, bản, tổ dân phố)…..…..;

Xã (phường, thị trấn)…………………..; Huyện (thị xã)……………………………

- Số CMND số:………………do Công an tỉnh………… cấp ngày:..../…./…

- Nghề nghiệp:…………………………………………………….………….

2. Thông tin về hợp đồng vay vốn và sô tiền được hỗ trợ lãi suất:

a. Thông tin về hợp đồng vay vốn:

- Hợp đồng vay vốn số…………………….ký kết ngày…../…./201…giữa ông (bà)………………………………….Ngân hàng……………………………..và các phụ lục kèm theo hợp đồng vay vốn.

- Số tiền vay đã được Ngân hàng giải ngân là:…………………… …………

(Số tiền bằng chữ:…………………………………………………………….……...)

- Ngày giải ngân: …./…/201…;

- Thời hạn vay: từ ngày…./…/201… đến ngày…./…/201…

- Mục đích vay vốn:…………………………………………………………..

- Lãi suất:……%/năm; hoặc….% tháng.

- Định kỳ trả lãi:………….tháng/lần.

- Thời hạn trả tiền gốc: Có phụ lục hợp đồng kèm theo.

b. Số tiền được hỗ trợ lãi suất:

- Số tiền vay vốn được hỗ trợ lãi suất là: ………………………………………

Số tiền bằng chữ:………………………………………………………………………

- Số tiền lãi được hỗ trợ lãi suất là: ………………………………………….

Số tiền bằng chữ:………………………………………………………………………

- Số tiền được hỗ trợ là:……………………………………………………….

Số tiền bằng chữ:……………………………………… ………… ……….. ………..

 

 

……………..,ngày……tháng…...năm……….

Người nhận tiền

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Bộ phận chi trả

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú: (1) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn của người đề nghị hỗ trợ lãi suất có hộ khẩu thường trú.

Từ khóa:
10/2012/QĐ-UBNDQuyết định 10/2012/QĐ-UBNDQuyết định số 10/2012/QĐ-UBNDQuyết định 10/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Đắk NôngQuyết định số 10/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Đắk NôngQuyết định 10 2012 QĐ UBND của Tỉnh Đắk Nông
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu10/2012/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Đắk Nông
                            Ngày ban hành01/06/2012
                            Người kýLê Diễn
                            Ngày hiệu lực 11/06/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu10/2012/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Đắk Nông
                                                  Ngày ban hành01/06/2012
                                                  Người kýLê Diễn
                                                  Ngày hiệu lực 11/06/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng.
                                                  • Điều 2. Mức hỗ trợ, điều kiện, nguyên tắc và thời gian hỗ trợ.
                                                  • Điều 3. Trình tự, thủ tục hỗ trợ lãi suất vay vốn sản xuất kinh doanh đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ.
                                                  • Điều 4. Trách nhiệm của đối tượng được hỗ trợ lãi suất, cơ quan xác nhận và cơ quan hỗ trợ lãi suất:
                                                  • Điều 5. Tổ chức thực hiện.
                                                  • Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan