Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính - Ngân hàng ›4021/NHCS-TDNN

Hướng dẫn 4021/NHCS-TDNN năm 2013 nghiệp vụ cho vay để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc do Ngân hàng chính sách xã hội ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu4021/NHCS-TDNN
Loại văn bảnHướng dẫn
Cơ quanNgân hàng Chính sách Xã hội
Ngày ban hành27/12/2013
Người kýNguyễn Văn Lý
Ngày hiệu lực 28/12/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:27/12/2013Tình trạng:Hết hiệu lực

NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4021/NHCS-TDNN

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2013

 

HƯỚNG DẪN

NGHIỆP VỤ CHO VAY ĐỂ KÝ QUỸ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC TẠI HÀN QUỐC THEO CHƯƠNG TRÌNH CẤP PHÉP VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI CỦA HÀN QUỐC

Căn cứ Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/11/2013 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc,

Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn nghiệp vụ cho vay ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc (Sau đây viết tắt là Chương trình EPS) như sau:

1. Đối tượng, điều kiện được vay để ký quỹ

Đối tượng được vay để ký quỹ là người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS và thuộc đối tượng được vay vốn để chi phí cho việc đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo quy định hiện hành của Chính phủ và được Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn tại các văn bản:

- Văn bản số 1034/NHCS-TD ngày 21/4/2008 hướng dẫn nghiệp vụ cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài,

- Văn bản 2667/NHCS-TDNN ngày 21/9/2009 hướng dẫn thực hiện cho vay người lao động thuộc huyện nghèo đi xuất khẩu lao động theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ,

- Văn bản số 297/NHCS-TDNN ngày 04/02/2013 hướng dẫn thực hiện cho vay người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ

2. Nơi cho vay để ký quỹ và chi phí thủ tục cho vay

a) Hội sở NHCSXH cấp tỉnh hoặc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện thực hiện việc cho vay để ký quỹ đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS cho người lao động cư trú hợp pháp trên địa bàn huyện, quận, thị xã được giao nhiệm vụ quản lý. Việc cho vay để ký quỹ được thực hiện tại Trụ sở NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện.

b) Người lao động không phải trả chi phí in ấn các ấn chỉ trong thủ tục cho vay ký quỹ tại NHCSXH.

3. Mục đích sử dụng vốn vay

Toàn bộ khoản vay được sử dụng để ký quỹ tại NHCSXH nơi cho vay.

4. Mức cho vay tối đa

Mức cho vay tối đa là 100 triệu đồng/01 lao động. Người vay không phải thế chấp tài sản.

5. Thời hạn cho vay tối đa

Thời hạn cho vay tối đa là 5 năm 4 tháng.

6. Lãi suất cho vay

Lãi suất cho vay áp dụng theo mức lãi suất của NHCSXH đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài phù hợp với từng đối tượng.

7. Phương thức cho vay

NHCSXH thực hiện phương thức cho vay trực tiếp người vay. Người vay trực tiếp ký nhận tiền vay và trả nợ NHCSXH.

8. Hồ sơ vay vốn

a) Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu số 01/TD-KQ đính kèm).

b) Hợp đồng đưa lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS được ký kết giữa người lao động và Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ LĐ-TB&XH (bản chính).

c) Đối với trường hợp người vay thuộc đối tượng người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ có Quyết định thu hồi đất có thời hạn trong vòng 3 năm kể từ ngày Quyết định thu hồi đất có hiệu lực (bản sao có chứng thực của UBND cấp xã).

d) Hợp đồng tín dụng (theo mẫu số 02/HĐTD-KQ đính kèm).

9. Quy trình cho vay

Bước 1: Người vay lập bộ hồ sơ đề nghị vay vốn gồm: Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD-KQ), kèm Hợp đồng đưa lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS được ký kết giữa người lao động với Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ LĐ - TB&XH, đối với trường hợp người vay thuộc đối tượng người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ có Quyết định thu hồi đất có thời hạn trong vòng 3 năm kể từ ngày Quyết định thu hồi đất có hiệu lực (bản sao có chứng thực của UBND cấp xã), trình Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã xác nhận về đối tượng trên Giấy đề nghị vay vốn.

Việc xác nhận của UBND cấp xã được thực hiện theo nội dung hướng dẫn tại văn bản số 2076/NHCS-TDNN ngày 15/8/2011 của Tổng Giám đốc NHCSXH.

Riêng đối với trường hợp hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ thì UBND cấp xã xác nhận là "thành viên của hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp".

Bước 2: Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, người vay trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị vay vốn cho NHCSXH nơi cho vay.

Bước 3: Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn và yêu cầu người vay xuất trình Giấy chứng minh nhân dân để kiểm tra, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ đề nghị vay vốn, trình Trưởng phòng tín dụng (Tổ trưởng tổ tín dụng) và Giám đốc phê duyệt cho vay. Căn cứ phê duyệt của Giám đốc, người vay và NHCSXH thỏa thuận các nội dung vay vốn để lập Hợp đồng tín dụng theo mẫu số 02/HĐTD-KQ đính kèm. Hợp đồng tín dụng phải có đầy đủ chữ ký của người vay và Giám đốc NHCSXH nơi cho vay, đóng dấu giáp lai và được lập 02 bản, 01 bản người vay giữ và 01 bản NHCSXH giữ.

Bước 4: Cán bộ tín dụng chuyển hồ sơ đề nghị vay vốn và Hợp đồng tín dụng sang cán bộ kế toán quản lý tài khoản ký quỹ để thực hiện quy trình, thủ tục ký quỹ và quản lý tài khoản ký quỹ theo đúng quy định của Tổng Giám đốc NHCSXH tại văn bản số 3672/NHCS-TDNN ngày 20/11/2012 về việc hướng dẫn nghiệp vụ ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo chương trình EPS.

NHCSXH nơi cho vay thực hiện việc giải ngân cho người vay một lần bằng chuyển khoản. Tiền vay được chuyển vào tài khoản tiền gửi ký quỹ. Khi giải ngân, cán bộ NHCSXH ghi đầy đủ nội dung và yêu cầu người vay ký nhận tiền vay trên 02 bản phụ lục Hợp đồng tín dụng theo đúng quy định.

10. Thu nợ, thu lãi

a) Thu nợ: NHCSXH nơi cho vay thu nợ bằng chuyển khoản từ tài khoản tiền gửi ký quỹ của người vay khi có thông báo bằng văn bản của Hội sở chính NHCSXH (Sau khi Hội sở chính nhận được thông báo bằng văn bản của Trung tâm Lao động ngoài nước hoặc Cục Quản lý lao động ngoài nước thuộc Bộ LĐ - TB&XH) hoặc khi đến hạn trả nợ cuối cùng ghi trên Hợp đồng tín dụng. Khi thu nợ, cán bộ NHCSXH ghi đầy đủ nội dung và ký xác nhận trên phụ lục Hợp đồng tín dụng theo đúng quy định.

Trường hợp người vay dùng nguồn khác để trả nợ trước hạn, NHCSXH tiến hành thu nợ cho người vay.

b) Thu lãi: Định kỳ hàng tháng NHCSXH thực hiện trả lãi tiền gửi ký quỹ và tự động trích lãi từ tài khoản tiền gửi ký quỹ để thu lãi tiền vay theo lãi suất cho vay.

11. Hạch toán kế toán

Việc cho vay để ký quỹ được hạch toán chung vào chương trình cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo quy định hiện hành.

12. Chế độ báo cáo thống kê

Chế độ báo cáo thống kê về kết quả cho vay ký quỹ theo Quyết định số 1465/QĐ-TTg được thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH, trong đó bổ sung trường phản ánh về kết quả cho vay ký quỹ theo mẫu đính kèm.

13. Tổ chức thực hiện

a) NHCSXH các cấp có trách nhiệm báo cáo UBND và Ban đại diện Hội đồng quản trị cùng cấp để triển khai thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Tổ chức triển khai phổ biến nội dung Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ và tập huấn nghiệp vụ theo nội dung văn bản này tới cán bộ NHCSXH để triển khai cho vay, đảm bảo người vay thuộc đối tượng được thụ hưởng chính sách theo quy định.

c) Tổ chức tuyên truyền và công khai chủ trương, chính sách, danh sách người được vay vốn, công khai dư nợ về tín dụng.

Văn bản này có hiệu lực kể từ ngày 28/12/2013. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, báo cáo Tổng Giám đốcNHCSXH (thông qua Ban Tín dụng người nghèo) để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ(để b/c);
- Bộ Lao động - TB&XH(để b/c);
-
Bộ Tài chính(để b/c);
-
Chủ tịch HĐQT, các UV HĐQT NHCSXH;
- Thành viên Ban CGTV HĐQT;
- Tổng Giám đốc, Trưởng Ban kiểm soát;
- Các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng;
- Các Ban CMNV tại Hội sở chính;
- TT Đào tạo, TT CNTT, Sở Giao dịch;
- Chi nhánh NHCSXH tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, TDNN.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Nguyễn Văn Lý

 


NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

BÁO CÁO KẾT QUẢ CHO VAY ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH ĐI LAO ĐỘNG CÓ THỜI HẠN Ở NƯỚC NGOÀI

Tháng    năm

Đơn vị tính: triệu đồng, hộ, lao động

STT

CHI NHÁNH

DOANH SỐ CHO VAY

DOANH SỐ THU NỢ

XÓA NỢ

TỔNG DƯ NỢ

Tổng dư nợ phân theo tính chất nợ

Tổng dư nợ phân theo thời hạn

Số khách hàng còn dư nợ

Lũy kế số lượt hộ vay vốn từ đầu

Lũy kế số lao động vay từ đầu

Tháng này

Lũy kế từ đầu năm

Tháng này

Lũy kế từ đầu năm

Tháng này

Lũy kế từ đầu năm

Nợ trong hạn

Nợ quá hạn

Nợ khoanh

Ngắn hạn

Trung hạn

Dài hạn

 

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

1

Hộ nghèo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Ký quỹ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Người có công với CM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Ký quỹ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Người lao động bị thu hồi đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Ký quỹ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Ký quỹ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lập biểu
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Kiểm soát
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)

 

NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

BÁO CÁO KẾT QUẢ CHO VAY XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TẠI HUYỆN NGHÈO

Tháng    năm

Đơn vị tính: triệu đồng, hộ, lao động

STT

CHI NHÁNH

DOANH SỐ CHO VAY

DOANH SỐ THU NỢ

XÓA NỢ

TỔNG DƯ NỢ

Tổng dư nợ phân theo tính chất nợ

Tổng dư nợ phân theo thời hạn

Số khách hàng còn dư nợ

Lũy kế số lượt hộ vay vốn từ đầu

Lũy kế số lao động vay từ đầu

Tháng này

Lũy kế từ đầu năm

Tháng này

Lũy kế từ đầu năm

Tháng này

Lũy kế từ đầu năm

Nợ trong hạn

Nợ quá hạn

Nợ khoanh

Ngắn hạn

Trung hạn

Dài hạn

 

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

1

Hộ nghèo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Ký quỹ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Hộ DTTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Ký quỹ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Hộ gia đình khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Ký quỹ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Người lao động bị thu hồi đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Ký quỹ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Ký quỹ

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

 

Lập biểu
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Kiểm soát
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)

 


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Mẫu số: 02/HĐTD-KQ

HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG

Số: ……………/HĐTD-KQ

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 của Quốc hội khóa XII;

Căn cứ Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội khóa XI;

Căn cứ Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho người lao động nước ngoài của Hàn Quốc (sau đây gọi tắt là Chương trình EPS);

Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/11/2013 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS;

Căn cứ văn bản số ………/NHCS-TDNN ngày ..../..../2013 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho người lao động nước ngoài của Hàn Quốc,

Hôm nay, ngày ..../..../...., tại Ngân hàng Chính sách xã hội................................................

............................................................................................................... , chúng tôi gồm:

- BÊN CHO VAY (sau đây gọi là Bên A):

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH):........................................................................

Địa chỉ: ...........................................................................................................................

Điện thoại: …………………………………………… Fax: .....................................................

Người đại diện: ……………………………………………………… Chức vụ: ..........................

Văn bản ủy quyền (nếu có), số…………… ngày ..../..../.... do ông (bà):............................... .

…………………………………..chức vụ: ……………………………. ủy quyền.

- BÊN VAY (sau đây gọi là Bên B):

Họ và tên người vay: ........................................................................  Sinh ngày ..../..../....

CMND số: ……………………………… Ngày cấp ..../..../....Nơi cấp: ...................................

Cư trú tại: Thôn ………………………………… xã...............................................................

huyện……………………………………………. tỉnh..............................................................

Hộ khẩu thường trú: Thôn ……………………… xã.............................................................

huyện…………………………………………….. tỉnh.............................................................

Hai bên thỏa thuận và thống nhất về việc vay vốn Bên A để ký quỹ với các điều, khoản sau:

Điều 1. Nội dung cho vay

1. Tổng số tiền cho vay (bằng số): ............................................................................ đồng

Bằng chữ:.......................................................................................................................

2. Thời hạn cho vay: …………tháng; hạn trả nợ cuối cùng ngày  ……/…../…..

3. Lãi suất tiền vay: Lãi suất cho vay: …………..%/ tháng.

Điều 2. Phát tiền vay

Bên A phát tiền vay bằng chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi ký quỹ của Bên B theo số TK………………………………. được Bên B mở tại bên A.

Điều 3. Mục đích sử dụng tiền vay

Tiền vay được sử dụng để ký quỹ tại NHCSXH phục vụ cho việc đi làm việc tại Hàn Quốc theo chương trình EPS.

Điều 4. Thu nợ gốc, thu lãi

1. Bên A được quyền tự động trích tài khoản ký quỹ của Bên B để thu nợ gốc khi nhận được thông báo của Hội sở chính NHCSXH hoặc của Trung tâm lao động ngoài nước, Cục quản lý lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc tự động trích tiền từ tài khoản ký quỹ của Bên B để thu nợ gốc vào ngày trả nợ cuối cùng ghi trong Hợp đồng này.

Trường hợp Bên B dùng nguồn khác để trả nợ trước hạn, Bên A tiến hành thu nợ cho BênB.

2. Định kỳ hàng tháng Bên A thực hiện trả lãi tiền gửi ký quỹ cho bên B và tự động trích lãi từ tài khoản tiền gửi ký quỹ của bên B để thu lãi tiền vay theo lãi suất cho vay.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A.

1. Quyền của Bên A

a) Tự động trích tài khoản ký quỹ của Bên B để thu nợ gốc khi nhận được thông báo của Hội sở chính NHCSXH hoặc của Trung tâm lao động ngoài nước, Cục quản lý lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc tự động trích tiền từ tài khoản ký quỹ của Bên B để thu nợ gốc vào ngày trả nợ cuối cùng ghi trong Hợp đồng vay vốn.

b) Trích lãi từ tài khoản tiền gửi ký quỹ của Bên B để thu lãi theo quy định.

c) Yêu cầu Bên B thực hiện đúng các thỏa thuận ghi trong Hợp đồng này.

2. Nghĩa vụ của Bên A

a) Thực hiện đúng những nội dung đã thỏa thuận trong Hợp đồng này.

b) Chuyển khoản toàn bộ số tiền vay theo Hợp đồng này vào tài khoản tiền gửi ký quỹ của Bên B,

c) Chịu mọi chi phí in ấn ấn chỉ trong bộ hồ sơ vay vốn và cung cấp đầy đủ giấy tờ trong bộ hồ sơ vay vốn cho Bên B.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

1. Quyền của Bên B

a) Trả nợ trước hạn.

b) Từ chối mọi yêu cầu của Bên A trái với thỏa thuận trong Hợp đồng này.

2. Nghĩa vụ của Bên B

a) Thực hiện đúng những nội dung đã thỏa thuận trong Hợp đồng này.

b) Sử dụng tiền vay đúng mục đích được duyệt. Hoàn trả đầy đủ nợ vay (cả tiền gốc và lãi) theo đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng này.

Điều 6. Một số thỏa thuận khác

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Điều 7. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký cho tới khi Bên B hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cả tiền gốc và lãi.

Điều 8. Cam kết chung

1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh tất cả các điều khoản của Hợp đồng này. Mọi sửa đổi, bổ sung nội dung của các điều khoản phải được hai bên thỏa thuận bằng văn bản.

2. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp xảy ra thì hai bên thống nhất giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp không hòa giải được thì yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc khởi kiện trước pháp luật.

Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

 

ĐẠI DIỆN BÊNB
(Ký, ghi rõ họ và tên)

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký tên, đ
óng dấu)

 

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG

Kèm theo Hợp đồng tín dụng số…………………./HĐTD-KQ ngày ... tháng ... năm 20 …

1. THEO DÕI NỢ VAY:

Phát tiền vay

Chữ ký

Ngày, tháng, năm

Số tiền cho vay

Dư nợ

Người vay

Cán bộ NH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. THEO DÕI THU NỢ, DƯ NỢ:

Ngày, tháng, năm

Thu nợ trong hạn

Dư nợ

 

Gốc

Lãi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Mẫu số: 01/TD-KQ

GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN

(Dùng cho người vay để ký quỹ)

Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội…………………………………………

Họ tên người vay: ………………………………………………….…… Dân tộc: ……………….

Giới tính: ………… Sinh ngày ……/ ……/ …… Tình trạng hôn nhân ……………….…………

Số CMND: ………………, ngày cấp: ……/ ……/ …… nơi cấp: …………………………….…..

Cư trú tại: thôn…………………………………………; xã……………………….………………..;

                huyện…………………………………………; tỉnh……………………….…………....;

Đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội cho tôi vay để ký quỹ đi làm việc tại Hàn Quốc theo Hợp đồng số …………….. ngày ……/ ……/ ……  với số tiền: ……………………………………….đồng.

Thời hạn xin vay: …………….tháng. Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày ……/ ……/ ……

Tôi xin cam kết

1. Sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn.

2. Trong thời gian làm việc tại Hàn Quốc sẽ trích một phần thu nhập hàng tháng để trả nợ tiền vay.

Nếu không thực hiện đúng các cam kết trên đây tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ
Người vay vốn có tên trên đang cư trú hợp pháp
tại xã là
……………………………………………
……………………………………………………

UBND Xã
(K
ý tên, đóng dấu)

Ngày... tháng ...năm ...
Người vay
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

PHÊ DUYỆT CỦA NHCSXH

Số tiền cho vay: …………………………………………….đồng.

Thời hạn xin vay: …………tháng.

Lãi suất: …………%/tháng. Lãi suất nợ quá hạn: …………% lãi suất khi cho vay.

Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày ……/ ……/ ……

Lãi tiền vay được trả theo định kỳ NHCSXH nhập lãi tiền gửi ký quỹ.

 


Cán bộ tín dụng
(Ký, ghi rõ họ tên)


Trưởng phòng
(Tổ trưởng) TD

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày...tháng...năm...
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)

 

Từ khóa:
4021/NHCS-TDNNHướng dẫn 4021/NHCS-TDNNHướng dẫn số 4021/NHCS-TDNNHướng dẫn 4021/NHCS-TDNN của Ngân hàng Chính sách Xã hộiHướng dẫn số 4021/NHCS-TDNN của Ngân hàng Chính sách Xã hộiHướng dẫn 4021 NHCS TDNN của Ngân hàng Chính sách Xã hội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu4021/NHCS-TDNN
                            Loại văn bảnHướng dẫn
                            Cơ quanNgân hàng Chính sách Xã hội
                            Ngày ban hành27/12/2013
                            Người kýNguyễn Văn Lý
                            Ngày hiệu lực 28/12/2013
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu4021/NHCS-TDNN
                                                  Loại văn bảnHướng dẫn
                                                  Cơ quanNgân hàng Chính sách Xã hội
                                                  Ngày ban hành27/12/2013
                                                  Người kýNguyễn Văn Lý
                                                  Ngày hiệu lực 28/12/2013
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Nội dung cho vay
                                                  • Điều 2. Phát tiền vay
                                                  • Điều 3. Mục đích sử dụng tiền vay
                                                  • Điều 4. Thu nợ gốc, thu lãi
                                                  • Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A.
                                                  • Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
                                                  • Điều 6. Một số thỏa thuận khác
                                                  • Điều 7. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký cho tới khi Bên B hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cả tiền gốc và lãi.
                                                  • Điều 8. Cam kết chung
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan