Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính - Ngân hàng › 3672/NHCS-TDNN

Hướng dẫn 3672/NHCS-TDNN năm 2013 về nghiệp vụ ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 3672/NHCS-TDNN
Loại văn bản Hướng dẫn
Cơ quan Ngân hàng Chính sách Xã hội
Ngày ban hành 20/11/2013
Người ký Nguyễn Văn Lý
Ngày hiệu lực 20/11/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 20/11/2013 Tình trạng: Hết hiệu lực

NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3672/NHCS-TDNN

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2013

 

HƯỚNG DẪN

NGHIỆP VỤ KÝ QUỸ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC TẠI HÀN QUỐC THEO CHƯƠNG TRÌNH CẤP PHÉP VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI CỦA HÀN QUỐC

Căn cứ Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/11/2013 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc,

Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn nghiệp vụ ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc như sau:

1. Đối tượng ký quỹ

Đối tượng ký quỹ là người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc (Sau đây viết tắt là Chương trình EPS).

2. Nơi nhận ký quỹ và chi phí thủ tục ký quỹ

a) Hội sở NHCSXH cấp tỉnh hoặc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện nhận ký quỹ đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS cho người lao động cư trú hợp pháp trên địa bàn huyện, quận, thị xã được giao nhiệm vụ quản lý. Việc nhận tiền ký quỹ được thực hiện tại Trụ sở NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện.

b) Người lao động không phải trả chi phí in ấn các ấn chỉ trong thủ tục ký quỹ tại NHCSXH.

3. Mức ký quỹ

Mức ký quỹ đối với một người lao động là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

4. Thời hạn ký quỹ

Thời hạn ký quỹ là 5 năm 4 tháng, tính từ ngày ký quỹ.

5. Lãi suất tiền gửi ký quỹ và cách thức trả lãi tiền gửi ký quỹ

a) Đối với người lao động không vay NHCSXH để ký quỹ

- Trường hợp 1: Thời gian đủ 5 năm 4 tháng

+ Trong thời gian 5 năm, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng của NHCSXH nơi nhận ký quỹ đang áp dụng phù hợp từng thời kỳ theo quy định của Tổng Giám đốc NHCSXH. Định kỳ 12 tháng, NHCSXH thực hiện trả lãi tiền gửi ký quỹ, nhập gốc và tự động chuyển sang kỳ gửi 12 tháng tiếp theo.

+ Trong thời gian 4 tháng còn lại, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 4 tháng tại thời điểm chuyển sang kỳ hạn 4 tháng.

- Trường hợp 2: Thời gian không đủ 5 năm 4 tháng

+ Đối với thời gian gửi từ 12 tháng trở lên: Định kỳ 12 tháng, NHCSXH thực hiện trả lãi tiền gửi ký quỹ, nhập gốc và tự động chuyển sang kỳ gửi 12 tháng tiếp theo. Phần thời gian còn lại dưới 12 tháng, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại thời điểm rút tiền. Cách tính, trả lãi được thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH.

+ Đối với thời gian gửi dưới 12 tháng, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại thời điểm rút tiền.

- Trường hợp 3: Thời gian trên 5 năm 4 tháng

Định kỳ 12 tháng, NHCSXH thực hiện trả lãi tiền gửi ký quỹ, nhập gốc và tự động chuyển sang kỳ gửi 12 tháng tiếp theo. Phần thời gian còn lại dưới 12 tháng, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại thời điểm rút tiền. Cách tính, trả lãi được thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH.

- Trường hợp 4: Thời gian từ trên 5 năm 4 tháng đến dưới 6 năm, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại thời điểm rút tiền.

b) Đối với người lao động vay tiền NHCSXH để ký quỹ

- Lãi suất tiền gửi ký quỹ bằng lãi suất tiền vay để ký quỹ. NHCSXH thực hiện trả lãi tiền gửi ký quỹ theo định kỳ hàng tháng để tự động thu lãi tiền vay ký quỹ hàng tháng.

- Trường hợp, người lao động trả nợ vay ký quỹ trước hạn thì hưởng mức lãi suất tiền gửi ký quỹ theo hướng dẫn tại Điểm a, Khoản 5 này cho khoản tiền chênh lệch giữa số dư tiền ký quỹ và số dư nợ vay.

6. Quy trình, thủ tục ký quỹ

Bước 1: Người lao động có nhu cầu ký quỹ viết Giấy đề nghị ký quỹ theo mẫu số 01/KQ do NHCSXH cung cấp.

Bước 2: Ký Hợp đồng ký quỹ

Người ký quỹ xuất trình Giấy chứng minh nhân dân và Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS do người ký quỹ ký với Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để cùng NHCSXH ký Hợp đồng ký quỹ theo mẫu số 02/HĐ-KQ. Hợp đồng ký quỹ được lập 02 bản, 01 bản người ký quỹ giữ, 01 bản NHCSXH giữ. Hợp đồng ký quỹ do Giám đốc ký, trường hợp Phó Giám đốc ký thì phải có văn bản ủy quyền của Giám đốc.

Bước 3: NHCSXH làm thủ tục mở tài khoản tiền gửi ký quỹ cho người ký quỹ theo quy định hiện hành để theo dõi tiền ký quỹ.

Bước 4: Người ký quỹ nộp tiền (tiền mặt, chuyển khoản) vào tài khoản tiền gửi ký quỹ.

Bước 5: Cán bộ kế toán quản lý tài khoản ký quỹ căn cứ số dư tiền gửi trên tài khoản ký quỹ để lập 01 (một) bản Giấy xác nhận ký quỹ theo mẫu số 03/XN-KQ, trình Trưởng kế toán ký kiểm soát và Giám đốc ký xác nhận. Kế toán quản lý tài khoản ký quỹ, Trưởng kế toán và Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) cùng chịu trách nhiệm về các nội dung ghi trên Giấy xác nhận ký quỹ.

Khi giao, nhận “Giấy xác nhận ký quỹ”, cán bộ NHCSXH và người ký quỹ phải ghi và ký giao, nhận vào phần cuối cùng của Hợp đồng ký quỹ.

7. Hoàn trả tiền ký quỹ và tất toán tài khoản ký quỹ

a) Tại Hội sở chính NHCSXH

Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Cục Quản lý lao động ngoài nước, Hội sở chính NHCSXH thông báo bằng văn bản cho NHCSXH nơi nhận ký quỹ để thực hiện hoàn trả tiền ký quỹ và tất toán tài khoản ký quỹ cho người lao động theo các trường hợp sau:

- Trường hợp 1: Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Cục Quản lý lao động ngoài nước lập thông báo chung cho người lao động thuộc nhiều tỉnh, huyện

Căn cứ thông báo của Trung tâm Lao động ngoài nước hoặc Cục Quản lý lao động ngoài nước thì Hội sở chính lập thông báo tiếp gửi riêng cho từng NHCSXH nơi nhận ký quỹ. Bản gốc văn bản thông báo của Trung tâm Lao động ngoài nước hoặc Cục Quản lý lao động ngoài nước được lưu giữ tại Hội sở chính NHCSXH (Ban Tín dụng người nghèo).

- Trường hợp 2: Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Cục Quản lý lao động ngoài nước lập thông báo cho từng người lao động thì Hội sở chính có thông báo cho từng NHCSXH nơi nhận ký quỹ kèm bản gốc thông báo của Trung tâm Lao động ngoài nước hoặc Cục Quản lý lao động ngoài nước để NHCSXH nơi nhận ký quỹ thực hiện việc hoàn trả và tất toán tài khoản ký quỹ.

b) Tại NHCSXH nơi nhận ký quỹ

- Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Hội sở chính, NHCSXH nơi nhận ký quỹ làm thủ tục hoàn trả và tất toán tài khoản ký quỹ theo các nội dung được thông báo. Riêng người lao động vay NHCSXH để ký quỹ thì tiền ký quỹ được sử dụng để trả nợ vay ký quỹ.

- Thông báo và các giấy tờ khác liên quan đến việc hoàn trả và tất toán tài khoản tiền gửi ký quỹ được coi là chứng từ gốc và đóng Nhật ký chứng từ.

8. Tài khoản hạch toán

a) Đối với những chi nhánh đã áp dụng chương trình Intellect thì việc sử dụng tài khoản hạch toán tiền gửi ký quỹ được thực hiện theo văn bản hướng dẫn số 3671/NHCS-KHNV ngày 20/11/2013 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc bổ sung sản phẩm CASA, TIDE đối với tiền gửi ký quỹ đi làm việc tại Hàn Quốc theo chương trình EPS.

b) Đối với những chi nhánh chưa áp dụng chương trình Intellect thì sử dụng tài khoản “427909 - Đảm bảo các khoản thanh toán khác” để hạch toán, theo dõi tiền gửi ký quỹ.

9. Chế độ báo cáo thống kê

Hàng năm, NHCSXH các tỉnh, thành phố lập báo cáo kết quả ký quỹ và sử dụng tiền ký quỹ của người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo 2 kỳ (6 tháng đầu năm và 1 năm) theo mẫu số 01/BC-KQ gửi Hội sở chính. Báo cáo 6 tháng đầu năm gửi trước ngày 07/7 và báo cáo năm gửi trước ngày 7/01 năm sau.

Nhận được văn bản này, yêu cầu chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện. Nếu có vướng mắc, báo cáo Tổng Giám đốc NHCSXH (thông qua Ban Tín dụng người nghèo) để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; (để b/c)
- Bộ Lao động - TB&XH; (để b/c)
- Bộ Tài chính; (để b/c)
- Chủ tịch HĐQT, các UV HĐQT NHCSXH;
- Thành viên Ban CGTV HĐQT;
- Tổng Giám đốc, Trưởng Ban kiểm soát;
- Các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng;
- Các Ban CMNV tại Hội sở chính;
- TT Đào tạo, TT CNTT, Sở Giao dịch;
- Chi nhánh NHCSXH tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, TDNN.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Nguyễn Văn Lý

 


NHCSXH Tỉnh, Thành phố …………

Mẫu số: 01/BC-KQ

 

BÁO CÁO

KẾT QUẢ KÝ QUỸ VÀ SỬ DỤNG TIỀN KÝ QUỸ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC TẠI HÀN QUỐC

(Theo Quyết định số 1465/QĐ-TTg)

Kỳ ………/ năm ………

 Đơn vị: ngàn đồng, người

STT

Huyện

Số lao động ký quỹ trong kỳ báo cáo

Số tiền nhận ký quỹ trong kỳ báo cáo

Số tiền chi từ tài khoản ký quỹ trong kỳ báo cáo

Số dư tiền gửi ký quỹ cuối kỳ báo cáo

Tổng số

Trong đó

Số lao động

Số tiền

Hoàn trả người lao động

Thu nợ vào tài khoản cho vay ký quỹ

Chuyển về Trung tâm lao động ngoài nước

Chuyển vào quỹ GQVL địa phương

1

2

3

4

5=6+7+8+9

6

7

8

9

10

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Kỳ I: Báo cáo kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm.

Kỳ II: Báo cáo kết quả thực hiện từ đầu năm đến cuối năm.

 

Lập biểu
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Kiểm soát
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)

 


Mẫu số: 01/KQ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………., ngày.... tháng.... năm….

GIẤY ĐỀ NGHỊ KÝ QUỸ

Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội ……………………………………………….

…………………………………………………………………………

Tên tôi là: …………………………………. Sinh ngày ……./……./…….

Số CMND: ………………. Ngày cấp …./……/….. Nơi cấp: ……………….

Cư trú tại: Thôn ……………………………….. xã ………………………….

huyện ………………………………… tỉnh ……………………………..

Căn cứ Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/11/2013 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc,

Đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội …………………………………….. cho tôi ký quỹ số tiền: 100.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng) tại Ngân hàng theo Hợp đồng đưa lao động đi làm việc tại Hàn Quốc số ………., ngày ……/..../…….

Tôi cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội./.

 

 

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Mẫu số: 02/HĐ-KQ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

HỢP ĐỒNG KÝ QUỸ

Số: …………/HĐKQ

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 của Quốc hội khóa XII;

Căn cứ Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội khóa XI;

Căn cứ Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho người lao động nước ngoài của Hàn Quốc (sau đây gọi tắt là Chương trình EPS);

Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/11/2013 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho người lao động nước ngoài của Hàn Quốc;

Căn cứ văn bản số 3672/NHCS-TDNN ngày 20/11/2013 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội Hướng dẫn nghiệp vụ ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho người lao động nước ngoài của Hàn Quốc,

Hôm nay, ngày ……/…../…… tại Ngân hàng Chính sách xã hội ………………… ……………………………………….., chúng tôi gồm:

- BÊN NHẬN KÝ QUỸ (sau đây gọi là bên A):

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): ……………………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………. Fax: ……………………………………………

Người đại diện: ………………………………………………. Chức vụ: …………………………

Văn bản ủy quyền (nếu có), số …………… ngày …./…../…… do ông (bà) ……………..…………………………. chức vụ: ……………………….. ủy quyền.

- BÊN KÝ QUỸ (sau đây gọi là bên B):

Họ và tên người ký quỹ: ………………………………………………. Sinh ngày ..../……/…..

CMND số: …………… Ngày cấp …../…../……. Nơi cấp ……………….

Cư trú tại: Thôn……………………..xã …………………………………..

huyện …………………………… tỉnh …………………………………

Hộ khẩu thường trú: Thôn …………………. xã ………………………….

huyện …………………………… tỉnh …………………………………

Hai bên thỏa thuận và thống nhất về việc ký quỹ tại NHCSXH với các điều, khoản sau:

Điều 1. Mở tài khoản ký quỹ

Bên B mở tài khoản tiền gửi ký quỹ tại Bên A để gửi tiền ký quỹ đi làm việc tại Hàn Quốc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/11/2013 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc.

Điều 2. Thực hiện ký quỹ

1. Số tiền ký quỹ: 100.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng)

2. Thời hạn ký quỹ: 5 năm 4 tháng, kể từ ngày nộp đủ số tiền ký quỹ vào tài khoản tiền gửi ký quỹ.

Điều 3. Lãi suất tiền gửi ký quỹ và cách thức trả lãi tiền gửi ký quỹ

1. Đối với bên B không vay tiền bên A để ký quỹ

a) Trường hợp 1: Thời gian đủ 5 năm 4 tháng

- Trong thời gian 5 năm, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng của bên A đang áp dụng phù hợp từng thời kỳ theo quy định của Tổng Giám đốc NHCSXH. Định kỳ 12 tháng, bên A thực hiện trả lãi tiền gửi ký quỹ, nhập gốc và tự động chuyển sang kỳ gửi 12 tháng tiếp theo.

- Trong thời gian 4 tháng còn lại, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 4 tháng tại thời điểm chuyển sang kỳ hạn 4 tháng.

b) Trường hợp 2: Thời gian không đủ 5 năm 4 tháng

- Đối với thời gian gửi từ 12 tháng trở lên: Định kỳ 12 tháng, bên A thực hiện trả lãi tiền gửi ký quỹ, nhập gốc và tự động chuyển sang kỳ gửi 12 tháng tiếp theo. Phần thời gian còn lại dưới 12 tháng, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại thời điểm rút tiền. Cách tính, trả lãi được thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH.

- Đối với thời gian gửi dưới 12 tháng, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại thời điểm rút tiền.

c) Trường hợp 3: Thời gian trên 5 năm 4 tháng

Định kỳ 12 tháng, bên A thực hiện trả lãi tiền gửi ký quỹ, nhập gốc và tự động chuyển sang kỳ gửi 12 tháng tiếp theo. Phần thời gian còn lại dưới 12 tháng, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại thời điểm rút tiền. Cách tính, trả lãi được thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH.

d) Trường hợp 4: Thời gian từ trên 5 năm 4 tháng đến dưới 6 năm, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại thời điểm rút tiền.

2. Đối với bên B vay tiền bên A để ký quỹ

a) Lãi suất tiền gửi ký quỹ bằng lãi suất tiền vay để ký quỹ. Bên A thực hiện trả lãi tiền gửi ký quỹ theo định kỳ hàng tháng để tự động thu lãi tiền vay ký quỹ hàng tháng.

b) Trường hợp, người lao động trả nợ vay ký quỹ trước hạn thì hưởng mức lãi suất tiền gửi ký quỹ theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 3 này cho khoản tiền chênh lệch giữa số dư tiền ký quỹ và số dư nợ vay.

Điều 4. Hoàn trả tiền ký quỹ và tất toán tài khoản ký quỹ

1. Việc hoàn trả tiền gửi ký quỹ và tất toán tài khoản ký quỹ theo Hợp đồng này, bên A thực hiện theo thông báo của Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc của Cục Quản lý lao động ngoài nước. Mọi tranh chấp xung quanh việc hoàn trả tiền gửi ký quỹ và tất toán tài khoản ký quỹ do người lao động với Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hoặc Cục Quản lý lao động ngoài nước chịu trách nhiệm giải quyết.

2. Trường hợp bên B vay tiền bên A để ký quỹ, thì tiền ký quỹ được sử dụng để trả khoản nợ vay ký quỹ.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Quyền và nghĩa vụ của bên A

a) Thực hiện đúng những nội dung đã thỏa thuận trong Hợp đồng này.

b) Hướng dẫn thủ tục để bên B thực hiện việc ký quỹ, sử dụng tài khoản ký quỹ theo đúng quy định của pháp luật và thỏa thuận tại Hợp đồng này.

c) Chịu mọi chi phí in ấn các ấn chỉ trong thủ tục ký quỹ và cung cấp đầy đủ cho bên B.

d) Trả lãi tiền gửi ký quỹ theo Điều 3 Hợp đồng này.

đ) Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật và Hợp đồng này.

2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

a) Thực hiện đúng những nội dung đã thỏa thuận trong Hợp đồng này.

b) Được hưởng lãi tiền ký quỹ theo quy định tại Hợp đồng này.

c) Chịu trách nhiệm về tính xác thực đối với các chứng từ, văn bản xuất trình với bên A.

d) Chấp hành việc hoàn trả tiền ký quỹ và tất toán tài khoản ký quỹ theo thông báo của Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Cục Quản lý lao động ngoài nước.

đ) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Các thỏa thuận khác

1. Những nội dung khác không được hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng này thì được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho người lao động nước ngoài của Hàn Quốc, Thông tư liên tịch số 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/11/2013 về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho người lao động nước ngoài của Hàn Quốc và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Trong quá trình thực hiện, mọi sửa đổi, bổ sung các điều, khoản của hợp đồng phải được sự nhất trí của các bên và phải được lập thành các phụ lục Hợp đồng. Phụ lục hợp đồng và các tài liệu kèm theo (nếu có) là một bộ phận không thể tách rời Hợp đồng này, các bên phải có nghĩa vụ chấp hành.

Hợp đồng này được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ và tên)

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHẦN THEO DÕI GIAO, NHẬN

Giấy xác nhận ký quỹ

- Bên giao: Ông (bà)………………………………………………… - Cán bộ NHCSXH.

- Bên nhận: Ông (bà) ………………………………………… - Người ký quỹ tại NHCSXH.

- Nội dung: Hai bên đã giao, nhận “Giấy xác nhận ký quỹ” số ……………….. lập ngày …/.../… vào ….. giờ …. ngày …/…/… tại trụ sở NHCSXH.

 

BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ và tên)

BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Mẫu số: 03/XN-KQ

NHCSXH Tỉnh: ………..
PGD huyện: ……………….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………..

……….., ngày …… tháng ….. năm 20….

 

GIẤY XÁC NHẬN KÝ QUỸ

Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/11/2013 của Liên Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc;

Căn cứ Hợp đồng ký quỹ số …………/HĐKQ ngày ...../..../…. đã được ký kết giữa Ngân hàng Chính sách xã hội với ông (bà) ………………………………

Ngân hàng Chính sách xã hội huyện …………………… tỉnh ………………………….

XÁC NHẬN:

Ông (bà): ………………………………………………………. Sinh ngày ..……/…….../………….

Số CMND: ………………………………Ngày:..../..../…… Nơi cấp: ………………………………

Cư trú tại: thôn ……………………………………….. xã …………………………………………….

huyện ………………………………………….. tỉnh …………………………………………………

Hộ khẩu thường trú: Thôn ………………………………………….. xã ……………………………

huyện ………………………………………………. tỉnh ……………………………………………..

Đã ký quỹ số tiền 100.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng) vào tài khoản số: ……….……………. tại Ngân hàng Chính sách xã hội …………………………………………….

Giấy xác nhận ký quỹ được lập 01 (một) bản và được giao cho ông (bà) ……………………….

 

NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ và tên)

KIỂM SOÁT
(Ký, ghi rõ họ và tên)

GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

 

Từ khóa:
3672/NHCS-TDNN Hướng dẫn 3672/NHCS-TDNN Hướng dẫn số 3672/NHCS-TDNN Hướng dẫn 3672/NHCS-TDNN của Ngân hàng Chính sách Xã hội Hướng dẫn số 3672/NHCS-TDNN của Ngân hàng Chính sách Xã hội Hướng dẫn 3672 NHCS TDNN của Ngân hàng Chính sách Xã hội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 3672/NHCS-TDNN
Loại văn bản Hướng dẫn
Cơ quan Ngân hàng Chính sách Xã hội
Ngày ban hành 20/11/2013
Người ký Nguyễn Văn Lý
Ngày hiệu lực 20/11/2013
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 3672/NHCS-TDNN
Loại văn bản Hướng dẫn
Cơ quan Ngân hàng Chính sách Xã hội
Ngày ban hành 20/11/2013
Người ký Nguyễn Văn Lý
Ngày hiệu lực 20/11/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Mở tài khoản ký quỹ
  • Điều 2. Thực hiện ký quỹ
  • Điều 3. Lãi suất tiền gửi ký quỹ và cách thức trả lãi tiền gửi ký quỹ
  • Điều 4. Hoàn trả tiền ký quỹ và tất toán tài khoản ký quỹ
  • Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của các bên
  • Điều 6. Các thỏa thuận khác
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan