Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính - Ngân hàng ›3481/BNN-HTQT

Công văn 3481/BNN-HTQT về đăng ký danh mục Dự án cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn II, vay vốn Ngân hàng Thế giới do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu3481/BNN-HTQT
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành25/10/2010
Người kýĐào Xuân Học
Ngày hiệu lực 25/10/2010
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:25/10/2010Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 3481/BNN-HTQT
V/v đăng ký danh mục Dự án cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn II, vay vốn Ngân hàng Thế giới

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2010

 

Kính gửi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Hiện nay Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đang triển khai Dự án cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đồng bằng sông Hồng theo Chương trình tổng thể đã được Thủ tướng Chính phủ Việt Nam phê duyệt tại công văn số 804/TTg-QHQT ngày 17/6/2005, bao gồm 02 giai đoạn (giai đoạn I tại 4 tỉnh và giai đoạn II tại 8 tỉnh). Đến nay, giai đoạn I đã được triển khai với nhiều kết quả khả quan, trong đó nổi bật là sự thành công của mô hình mới trong quản lý, vận hành, bảo dưỡng các Công ty cổ phần cấp nước thuộc dự án; Số dân được sử dụng nước sạch là 42.000 người (chiếm khoảng 80% dân số xã), bình quân lượng nước sử dụng 6,2 m3/hộ/tháng và giá nước bình quân 4.000đ/m3 với chất lượng nước đạt quy chuẩn Quốc gia, tỉ lệ đấu nối đến từng gia đình đạt 83%; Mô hình mới trong quy trình vận hành và bảo dưỡng (O&M), hoạt động vốn vay quay vòng vệ sinh hộ gia đình triển khai tốt với tỷ lệ thu hồi vốn đạt 100%.

Căn cứ vào lĩnh vực ưu tiên sử dụng vốn ODA, dựa trên đề xuất các dự án ưu tiên của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong đó nước sạch và vệ sinh nông thôn là một tiêu chí quan trọng trong phát triển nông thôn Việt Nam theo hướng hiện đại hóa, công nghiệp hóa và bảo đảm an sinh xã hội. Bên cạnh đó, phát triển nông thôn mới là Chương trình mục tiêu Quốc gia quan trọng đang được triển khai theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Chính phủ cũng đã chỉ đạo ưu tiên phát triển cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn, đưa việc giải quyết nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trở thành một trong những Chương trình mục tiêu Quốc gia quan trọng nhất từ nay đến 2020. Trên cơ sở đó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi kèm theo công văn này tới quý Bộ đề cương chi tiết Dự án cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn II với một số nội dung chính như sau:

1. Tên dự án: Cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn II.

2.Tênnhà tài trợ: Ngân hàng Thế giới (WB)

3. Cơ quan chủ quản dự án:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- UBND các tỉnh, thành phố: Bắc Ninh, Phú Thọ, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hà Nam, Thanh Hóa và TP. Hà Nội.

4. Chủ dự án:

- Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, Ban quản lý dự án Trung ương (CPO);

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban quản lý dự án 8 tỉnh (PPMU): Bắc Ninh, Phú Thọ, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hà Nam, Thanh Hóa và TP. Hà Nội. 

5. Địa điểm thực hiện: Tại 8 tỉnh Bắc Ninh, Phú Thọ, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hà Nam, Thanh Hóa và TP. Hà Nội.

6. Thời gian hoạt động của dự án: 5 năm (từ 2012 - 2016)

7. Mục tiêu và kết quả chủ yếu của dự án

7.1. Mục tiêu

Mục tiêu dài hạn:

- Nâng cao sức khỏe, điều kiện sống cho người dân nông thôn thông qua cải thiện các dịch vụ cấp nước sạch và vệ sinh;

- Nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của cộng đồng về bảo vệ môi trường, vệ sinh và vệ sinh cá nhân;

- Giảm tác động xấu do điều kiện cấp nước và vệ sinh kém, tình trạng ô nhiễm môi trường trong cộng đồng nhằm nâng cao sức khỏe của người dân nông thôn.

Mục tiêu ngắn hạn:

- Cung cấp nước sạch và nâng cao điều kiện vệ sinh cho khoảng 240 xã của 08 tỉnh tham gia dự án, góp phần thực hiện được mục tiêu của Chiến lược Quốc gia và Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh nông thôn và góp phần xóa đói giảm nghèo;

- Đáp ứng nhu cầu dùng nước sạch và vệ sinh cho cộng đồng một cách đầy đủ, bền vững;

- Nâng cao hiểu biết và nhận thức cho người dân về sử dụng nước sạch và các công trình vệ sinh, thay đổi các hành vi vệ sinh nhằm nâng cao sức khỏe cho gia đình và cộng đồng;

- Nâng cao năng lực cộng đồng dân cư trong việc xây dựng kế hoạch, quản lý công trình và nâng cao năng lực cho chính quyền địa phương trong việc vận động, hỗ trợ cộng đồng thực hiện dự án một cách hiệu quả. Góp phần nâng cao năng lực của ngành.

7.2. Kết quả chủ yếu của dự án

Dự án cấp nước và vệ sinh nông thôn đồng bằng sông Hồng giai đoạn II hướng đến xây dựng, cải tạo điều kiện tiếp cận nước sạch và vệ sinh trực tiếp cho hơn 1,7 triệu người dân tại 240 xã thuộc 8 tỉnh đồng bằng sông Hồng và các tỉnh lân cận, cụ thể:

- Xây dựng khoảng 192 công trình cấp nước tập trung cho 240 xã;

- Xây dựng/cải tạo 1.440 công trình vệ sinh công cộng;

- Xây dựng các công trình cấp nước và vệ sinh hộ gia đình;

- Nâng cao ý thức và thay đổi hành vi của người dân về sử dụng nước sạch và vệ sinh, góp phần giảm tỷ lệ mắc bệnh liên quan đến nguồn nước.

- Nâng cao năng lực quản lý, giám sát và vận hành cho các cán bộ của Trung ương và địa phương trong lĩnh vực CN&VSNT.

8. Tổng vốn của dự án:

Tổng kinh phí của dự án 

Vốn vay Ngân hàng Thế giới:

Vốn đối ứng ngân sách:

Vốn đóng góp từ cộng đồng:

237.204.892 USD, trong đó

208.555.383 USD

9.434.132 USD

19.215.377 USD

9. Cơ chế tài chính:

- Vốn vay ODA: khoản vay từ IDA (WB), Chính phủ Việt Nam sẽ đóng vai trò bên vay và ký hiệp định vay vốn.

Dự kiến nguồn vốn tín dụng ưu đãi từ IDA(WB) sẽ được Chính phủ vay để dùng một phần cấp phát cho các công trình cấp nước tập trung (60% tổng vốn xây dựng), công trình vệ sinh công cộng, hỗ trợ hộ nghèo/hộ chính sách theo quy định hiện hành, các hoạt động quản lý, nâng cao năng lực và cấp phát cho tỉnh lập quỹ quay vòng vệ sinh; phần còn lại cho UBND các tỉnh vay lại (30% tổng vốn xây dựng).

UBND tỉnh sẽ cho các Tổ chức kinh tế vay lại. Các tổ chức kinh tế (Chủ đầu tư công trình chịu trách nhiệm vay và trả nợ, tiền trả nợ được thực hiện thông qua việc thu hồi phí sử dụng nước của các hộ sử dụng.

- Vốn đối ứng: Ngân sách Trung ương bố trí vốn đối ứng cho Ban quản lý dự án Trung ương để thực hiện nhiệm vụ ở cấp Trung ương. Ngân sách địa phương bố trí vốn đối ứng để thực hiện các hoạt động dự án ở địa phương.

- Vốn cộng đồng đóng góp: sử dụng cho xây dựng hệ thống cấp nước tập trung (khoảng 10% tổng vốn xây dựng).

10. Tổ chức và thực hiện dự án:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là Chủ quản dự án và sẽ chịu trách nhiệm chung đối với triển khai hoạt động dự án.

- Trung tâm Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là Chủ dự án. Trung tâm Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn sử dụng Ban quản lý dự án Trung ương (viết tắt là CPO) làm đại diện chủ dự án để quản lý, điều hành thực hiện dự án. CPO gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, các cán bộ dự án và một số nhân viên hỗ trợ khác. CPO có nhiệm vụ thực hiện, quản lý và giám sát dự án theo Hiệp định Tín dụng giữa WB và Nhà nước Việt Nam, tổng hợp kế hoạch hoạt động và hướng dẫn các Ban quản lý dự án tỉnh thực hiện.

- UBND các tỉnh tham gia dự án là cơ quan chủ quản của các dự án thành phần và sẽ chịu trách nhiệm chung đối với các hoạt động dự án ở tỉnh. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh là chủ đầu tư các dự án ở tỉnh, sử dụng Ban quản lý dự án tỉnh (viết tắt là PPMU) đặt tại Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh. PPMU có Giám đốc, kế toán, điều phối viên, cán bộ kỹ thuật và các cán bộ hỗ trợ khác. PPMU chịu trách nhiệm quản lý, thực hiện, giám sát các hoạt động dự án ở tỉnh và điều phối hiệu quả các hoạt động về dự án của các cơ quan liên quan trong tỉnh.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục Dự án cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn II, thuộc Chương trình tổng thể đã được Thủ tướng Chính phủ Việt Nam phê duyệt tại công văn số 804/TTg-QHQT ngày 17/6/2005 để đề nghị Ngân hàng Thế giới tài trợ trong năm tài khóa 2012./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Cao Đức Phát (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Các Vụ KH, TC;
- Tổng cục Thủy lợi;
- Trung tâm QG NS&VSMTNT;
- Lưu: VT, HTQT (BCK).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG  




Đào Xuân Học

 

Từ khóa:
3481/BNN-HTQTCông văn 3481/BNN-HTQTCông văn số 3481/BNN-HTQTCông văn 3481/BNN-HTQT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônCông văn số 3481/BNN-HTQT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônCông văn 3481 BNN HTQT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu3481/BNN-HTQT
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                            Ngày ban hành25/10/2010
                            Người kýĐào Xuân Học
                            Ngày hiệu lực 25/10/2010
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu3481/BNN-HTQT
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                                                  Ngày ban hành25/10/2010
                                                  Người kýĐào Xuân Học
                                                  Ngày hiệu lực 25/10/2010
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan