Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Quyền dân sự ›48-CT

Quyết định 48-CT năm 1988 về việc cho phép công dân việt nam xuất cảnh có thời hạn để giải quyết việc riêng do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu48-CT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanChủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành26/02/1988
Người kýVõ Văn Kiệt
Ngày hiệu lực 26/02/1988
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:26/02/1988Tình trạng:Hết hiệu lực

 

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 48-CT

Hà Nội, ngày 26 tháng 2 năm 1988

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CHO PHÉP CÔNG DÂN VIỆT NAM XUẤT CẢNH CÓ THỜI HẠN ĐỂ GIẢI QUYẾT VIỆC RIÊNG

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Để đáp ứng nguyện vọng chính đáng của nhân dân ta về việc xin xuất cảnh có thời hạn để giải quyết việc riêng;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Những công dân Việt Nam thuộc diện nói ở điều này được xét cho xuất cảnh có thời hạn để giải quyết việc riêng:

1. Đi thăm thân nhân là vợ (chồng), con bố, mẹ. Trường hợp cá biệt có thể được xét đi thăm thân nhân là anh, chị, em ruột.

2. Đi chữa bệnh, nếu được bệnh viện cấp tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chứng nhận là điều kiện điều trị ở trong nước có nhiều khó khăn và có thân nhân ở nước ngoài bảo lãnh.

3. Đi nhận di sản thừa kế, nếu có thông báo của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc cơ quan đại diện ngoại giao hay cơ quan lãnh sự của nước ta ở nước ngoài.

4. Ra nước ngoài để giải quyết vấn đề hôn nhân với người nước ngoài hoặc với người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu có giấy tờ chứng minh là cần thiết và hợp pháp.

5. Đi học ở nước ngoài theo con đường tự lựa chọn về những ngành, nghề trong nước đang cần để tiếp thu kỹ thuật mới, ngành nghề mới nếu người xin đi học có năng khiếu học giỏi, hạnh kiểm tốt, học xong sẽ trở về phục vụ Tổ quốc, có thân nhân ở nước ngoài bảo lãnh có thái độ chính trị tốt.

6. Đi đưa người thân xuất cảnh hoặc đón người thân nhập cảnh là người già yếu hoặc trẻ em không có khả năng tự đi, về được.

7. Đưa hài cốt của người thân ở nước ngoài hồi hương.

8. Đi du lịch ở nước ngoài do cơ quan du lịch Việt Nam tổ chức.

9. Đi giải quyết các việc riêng khác sẽ được xem xét giải quyết một số trường hợp cụ thể.

Điều 2. Những trường hợp sau đây không được xuất cảnh để giải quyết việc riêng:

1. Những người đang phải chấp hành các quyết định của bản án hình sự và dân sự, các quyết định về xử phạt hành chính và những người đang bị truy cứu trách nhiệm về hình sự, dân sự, hành chính.

2. Những người xin đi thăm thân nhân mà thân nhân đó đang có hành động chống phá cách mạng Việt Nam, phá hoại hoà bình hoặc chống lại các nước trong cộng đồng xã hội chủ nghĩa.

3. Những người đã vi phạm pháp luật trong lần xuất cảnh trước, bị cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xử lý từ hình thức cảnh cáo trở lên thì không được xuất cảnh để giải quyết việc riêng trong thời gian 3 năm hoặc đến 5 năm sau khi thi hành xong quyết định xử lý.

4. Những trường hợp khác vì lý do bảo đảm an ninh quốc gia.

Điều 3. Thời hạn ra nước ngoài để giải quyết việc riêng (trừ trường hợp du học và chữa bệnh) không quá 3 tháng. Trường hợp đặc biệt sẽ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở nước ngoài xem xét, gia hạn.

Điều 4. Những người ra nước ngoài theo Quyết định này phải tự túc mọi chi phí.

Điều 5. Căn cứ các quy định tại điều 1, 2, 3 trên đây, Bộ Nội vụ có trách nhiệm xem xét giải quyết các thủ tục cần thiết.

Riêng những người là cán bộ, công nhân viên trong biên chế Nhà nước xin xuất cảnh về việc riêng còn phải được thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộ đó đồng ý cho nghỉ công tác một thời gian; nếu xin đi thăm thân nhân là lưu học sinh, nghiên cứu sinh, thực tập sinh, người lao động ở nước ngoài thì những người thân đó phải có thành tích xuất sắc trong nghiên cứu, học tập, lao động, được bạn mời hay đồng ý và Đại sứ quán ta ở nước đó xác nhận, đề nghị. Trường hợp người thân đó bị tai nạn, bị bệnh hiểm nghèo cần có người thân chăm sóc, động viên về tình cảm cũng được xem xét giải quyết cho đi thăm nhưng phải có xác nhận của hai cơ quan trên.

Điều 6. Những người xuất cảnh về việc riêng phải trở về nước đúng thời hạn quy định. Trường hợp vi phạm sẽ tuỳ theo tính chất, mức độ, có thể bị xử lý bằng các hình thức cảnh cáo, phạt tiền hoặc xử lý theo Bộ Luật hình sự của Việt Nam.

Điều 7. Quyết định này bổ sung Quyết định số 193-CT ngày 10-6-1987 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và có hiệu lực từ ngày ban hành. Bãi bỏ các quy định khác trước đây trái với Quyết định này.

Điều 8. Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Bộ Nội vụ ra thông tư hướng dẫn cụ thể việc thi hành Quyết định này.

 

 

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

 

Từ khóa:
48-CTQuyết định 48-CTQuyết định số 48-CTQuyết định 48-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởngQuyết định số 48-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởngQuyết định 48 CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu48-CT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanChủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
                            Ngày ban hành26/02/1988
                            Người kýVõ Văn Kiệt
                            Ngày hiệu lực 26/02/1988
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu48-CT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanChủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
                                                  Ngày ban hành26/02/1988
                                                  Người kýVõ Văn Kiệt
                                                  Ngày hiệu lực 26/02/1988
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Những công dân Việt Nam thuộc diện nói ở điều này được xét cho xuất cảnh có thời hạn để giải quyết việc riêng:
                                                  • Điều 2. Những trường hợp sau đây không được xuất cảnh để giải quyết việc riêng:
                                                  • Điều 3. Thời hạn ra nước ngoài để giải quyết việc riêng (trừ trường hợp du học và chữa bệnh) không quá 3 tháng. Trường hợp đặc biệt sẽ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở nước ngoài xem xét, gia hạn.
                                                  • Điều 4. Những người ra nước ngoài theo Quyết định này phải tự túc mọi chi phí.
                                                  • Điều 5. Căn cứ các quy định tại điều 1, 2, 3 trên đây, Bộ Nội vụ có trách nhiệm xem xét giải quyết các thủ tục cần thiết.
                                                  • Điều 6. Những người xuất cảnh về việc riêng phải trở về nước đúng thời hạn quy định. Trường hợp vi phạm sẽ tuỳ theo tính chất, mức độ, có thể bị xử lý bằng các hình thức cảnh cáo, phạt tiền hoặc xử lý theo Bộ Luật hình sự của Việt Nam.
                                                  • Điều 7. Quyết định này bổ sung Quyết định số 193-CT ngày 10-6-1987 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và có hiệu lực từ ngày ban hành. Bãi bỏ các quy định khác trước đây trái với Quyết định này.
                                                  • Điều 8. Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan