Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Quyền dân sự ›07/2017/ND-CP

Decree No. 07/2017/ND-CP dated January 25, 2017, processes and procedures for pilot issuance of electronic visa to foreigners entering Vietnam

Đã sao chép thành công!
Số hiệu07/2017/ND-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quanChính phủ
Ngày ban hành25/01/2017
Người ký Nguyễn Xuân Phúc
Ngày hiệu lực 01/02/2017
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:25/01/2017Tình trạng:Hết hiệu lực

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2017/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2017

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM CẤP THỊ THỰC ĐIỆN TỬ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI NHẬP CẢNH VIỆT NAM

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị quyết số 30/2016/QH14 về thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam ngày 22 tháng 11 năm 2016;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định trình tự; thủ tục thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định trình tự, thủ tục thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nước ngoài là công dân của các nước thuộc danh sách được thí điểm cấp thị thực điện tử quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh là cổng thông tin điện tử của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an có tên miền tiếng Việt là “https://www.xuatnhapcanh.gov.vn”; tiếng Anh là “https://www.immigration.gov.vn”, có chức năng xuất bản thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và hỗ trợ tìm kiếm, liên kết, lưu trữ thông tin liên quan đến lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh.

2. Trang thông tin cấp thị thực điện tử là trang thông tin điện tử thuộc Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an, có chức năng tiếp nhận, giải quyết và cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài.

3. Tài khoản điện tử là tài khoản do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp cho cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh để truy cập vào Trang thông tin cấp thị thực điện tử, gửi hồ sơ mời, bảo lãnh và nhận kết quả trả lời.

4. Mã hồ sơ điện tử là một dãy các ký tự chữ và số được tạo theo một nguyên tắc thống nhất do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài, cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài để theo dõi kết quả giải quyết và in thị thực điện tử.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP THỊ THỰC ĐIỆN TỬ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI NHẬP CẢNH VIỆT NAM

Điều 4. Trình tự, thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của người nước ngoài

1. Người nước ngoài đề nghị cấp thị thực điện tử thực hiện như sau:

a) Truy cập Trang thông tin cấp thị thực điện tử để khai thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử, tải ảnh và trang nhân thân hộ chiếu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Nhận mã hồ sơ điện tử và nộp phí cấp thị thực vào tài khoản quy định tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử và phí cấp thị thực, Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời người đề nghị cấp thị thực điện tử tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử.

3. Người nước ngoài đề nghị cấp thị thực điện tử sử dụng mã hồ sơ điện tử để kiểm tra kết quả giải quyết của Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử; trường hợp được cấp thị thực điện tử thì sử dụng mã hồ sơ điện tử để in thị thực điện tử theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 5. Trình tự, thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh

1. Trước khi đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam đăng ký tài khoản điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều này và có chữ ký điện tử theo quy định của Luật giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn.

2. Đăng ký, hủy tài khoản điện tử

a) Cơ quan, tổ chức gửi văn bản đề nghị cấp tài khoản điện tử cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này. Việc đề nghị cấp tài khoản điện tử chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp thay đổi nội dung hoặc tài khoản bị hủy theo quy định tại điểm c khoản này.

b) Cục Quản lý xuất nhập cảnh có văn bản trả lời và cấp tài khoản điện tử theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức; trường hợp không cấp tài khoản điện tử thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh có văn bản trả lời nêu rõ lý do theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Tài khoản điện tử bị hủy trong trường hợp cơ quan, tổ chức có tài khoản đề nghị bằng văn bản hoặc cơ quan, tổ chức có tài khoản vi phạm các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và về quản lý xuất nhập cảnh. Khi hủy tài khoản, Cục Quản lý xuất nhập cảnh có văn bản thông báo, nêu rõ lý do theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài sử dụng tài khoản điện tử truy cập vào Trang thông tin cấp thị thực điện tử để đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này.

4. Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan, tổ chức tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử và phí cấp thị thực.

5. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài sử dụng mã hồ sơ điện tử để nhận văn bản trả lời của Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử và thông báo kết quả giải quyết cho người nước ngoài.

6. Người nước ngoài được cấp thị thực điện tử sử dụng mã hồ sơ điện tử do cơ quan, tổ chức thông báo để in thị thực điện tử.

Điều 6. Nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử

Người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử nhập cảnh, xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ CÔNG AN, BỘ QUỐC PHÒNG

Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Chủ trì giúp Chính phủ tổ chức thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh Việt Nam.

2. Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin tiếp nhận đề nghị, xét duyệt, cấp thị thực điện tử đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật và liên tục.

3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng trong việc truyền, nhận đầy đủ, kịp thời thông tin về người nước ngoài được cấp thị thực điện tử tới đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an và đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Quốc phòng.

4. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thông báo cho các Hãng hàng không kết nối với Trang thông tin cấp thị thực điện tử để kiểm tra thông tin về hành khách đã được cấp thị thực điện tử trước khi chuyên chở vào Việt Nam.

Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

1. Phối hợp với Bộ Công an trong việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.

2. Chỉ đạo các đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Quốc phòng kết nối với Cục Quản lý xuất nhập cảnh để tiếp nhận thông tin cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài và thực hiện kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh của người nước ngoài được cấp thị thực điện tử tại cửa khẩu.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Danh sách các nước có công dân được thí điểm cấp thị thực điện tử và danh sách các cửa khẩu cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử

1. Ban hành kèm theo Nghị định này danh sách các nước có công dân được thí điểm cấp thị thực điện tử (Phụ lục I) và danh sách các cửa khẩu cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử (Phụ lục II).

2. Trong thời gian thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam, các Phụ lục quy định tại khoản 1 Điều này có thể được sửa đổi, bổ sung theo quyết nghị của Chính phủ.

Điều 10. Áp dụng giao dịch điện tử trong việc mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam

1. Cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được lựa chọn việc gửi văn bản đề nghị cấp thị thực cho người nước ngoài qua giao dịch điện tử tại Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh.

2. Trước khi gửi văn bản đề nghị qua giao dịch điện tử, cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài phải đủ điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 của Nghị định này.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành trong thời hạn 02 năm kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, QHQT (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC I

DANH SÁCH CÁC NƯỚC CÓ CÔNG DÂN ĐƯỢC THÍ ĐIỂM CẤP THỊ THỰC ĐIỆN TỬ
(Kèm theo Nghị định số 07/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ)

STT

ICAO

TÊN

TÊN (TIẾNG ANH)

1

AZE

A-déc-bai-gian

Azerbaijan

2

ARG

Ac-hen-ti-na

Argentina

3

ARM

Ac-mê-ni-a

Armenia

4

IRL

Ai-rơ-len

Ireland

5

POL

Ba Lan

Poland

6

BLR

Bê-la-rút

Belarus

7

BGR

Bun-ga-ri

Bulgaria

8

BRN

Bru-ney

Bruney

9

KOR

CH Hàn Quốc

Korea (South)

10

D

CH Liên bang Đức

Germany

11

CHL

Chi-lê

Chile

12

COL

Cô-lôm-bi-a

Colombia

13

CZE

Cộng hòa Séc

Czech Republic

14

CUB

Cu Ba

Cuba

15

DNK

Đan Mạch

Denmark

16

TLS

Đông Ti-mo

Timor Leste

17

USA

Hoa Kỳ

United States of America

18

HUN

Hung-ga-ri

Hungari

19

GRC

Hy Lạp

Greece

20

ITA

I-ta-li-a

Italy

21

KAZ

Ka-dắc-xtan

Kazakhstan

22

RUS

Liên bang Nga

Russia

23

GBR

Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai len

United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland

24

LUX

Luých-xem-bua

Luxembourg

25

MMR

Mi-an-ma

Myanmar (Burma)

26

MNG

Mông Cổ

Mongolia

27

JPN

Nhật Bản

Japan

28

PAN

Pa-na-ma

Panama

29

PER

Pê-ru

Peru

30

FIN

Phần Lan

Finland

31

FRA

Pháp

France

32

PHL

Phi-líp-pin

Philippines

33

ROM

Ru-ma-ni

Romania

34

ESP

Tây Ban Nha

Spain

35

SWE

Thuỵ Điển

Sweden

36

CHN

Trung Quốc

(Không áp dụng với công dân mang hộ chiếu phổ thông điện tử)

China

(Not apply to Chinese e-passport holders)

37

URY

U-ru-goay

Uruguay

38

VEN

Vê-nê-du-ê-la

Venezuela

39

NOR

Vương quốc Na-uy

Norway

40

SVK

Xlô-va-ki-a

Slovakia

 

PHỤ LỤC II

DANH SÁCH CỬA KHẨU CHO PHÉP NGƯỜI NƯỚC NGOÀI NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH BẰNG THỊ THỰC ĐIỆN TỬ
(Kèm theo
Nghị định số 07/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ)

I. DANH SÁCH CỬA KHẨU ĐƯỜNG KHÔNG

1. Sân bay quốc tế Nội Bài;

2. Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất;

3. Sân bay quốc tế Cam Ranh;

4. Sân bay quốc tế Đà Nẵng;

5. Sân bay quốc tế Cát Bi;

6. Sân bay quốc tế Cần Thơ;

7. Sân bay quốc tế Phú Quốc;

8. Sân bay quốc tế Phú Bài.

II. DANH SÁCH CỬA KHẨU ĐƯỜNG BỘ

1. Cửa khẩu quốc tế Móng Cái/Quảng Ninh;

2. Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị/Lạng Sơn;

3. Cửa khẩu quốc tế Lào Cai/Lào Cai;

4. Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn/Nghệ An;

5. Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo/Hà Tĩnh;

6. Cửa khẩu quốc tế Cha Lo/Quảng Bình;

7. Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo/Quảng Trị;

8. Cửa khẩu quốc tế Bờ Y/Kon Tum;

9. Cửa khẩu quốc tế Mộc Bài/Tây Ninh;

10. Cửa khẩu quốc tế Xa Mát/Tây Ninh;

11. Cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên/An Giang;

12. Cửa khẩu quốc tế Sông Tiền/An Giang;

13. Cửa khẩu quốc tế Hà Tiên/Kiên Giang.

III. DANH SÁCH CỬA KHẨU ĐƯỜNG BIỂN

1. Cửa khẩu Cảng Hòn Gai/Quảng Ninh;

2. Cửa khẩu Cảng Hải Phòng/Hải Phòng;

3. Cửa khẩu Cảng Nha Trang/Khánh Hòa;

4. Cửa khẩu Cảng Đà Nẵng/Đà Nẵng;

5. Cửa khẩu Cảng Quy Nhơn/Bình Định;

6. Cửa khẩu Cảng Vũng Tàu/Bà Rịa - Vũng Tàu;

7. Cửa khẩu Cảng Thành phố Hồ Chí Minh/Thành phố Hồ Chí Minh.

 

Ảnh - photo
4x6 cm
(2)
See notes

 

 

Ảnh trang nhân thân hộ chiếu (2)
Passport data page image

 

Mẫu số (Form) 01
Kèm theo Nghị định số 07/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ

 

THÔNG TIN ĐỀ NGHỊ CẤP THỊ THỰC ĐIỆN TỬ VIỆT NAM (1)
VIETNAMESE ELECTRONIC VISA APPLICATION FORM

1. Họ tên (chữ in hoa): ………………………………………………………………………….
Full name (in capital letters)

2. Giới tính: Nam □   Nữ □                      3. Sinh ngày …… tháng ….. năm …….
Sex             Male       Female                        Date of birth (Day, Month, Year)

4. Quốc tịch gốc:…………………            5. Quốc tịch hiện nay: ……………………………
Nationality at birth                                     Current nationality

6. Tôn giáo: …………………………         7. Nghề nghiệp: ………………………………
Religion                                                   Occupation

8. Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………
Permanent residential address

……………………………………………. Số điện thoại và Email: …………………………..
                                                                
Telephone/Email

9. Hộ chiếu số: …………….loại (3): …………..có giá trị đến ngày: ……/ …../ ………
Passport number                 Type                     Expiry date (Day, Month, Year)

10. Dự kiến nhập cảnh Việt Nam ngày ……/ ……/ ……..; tạm trú ở Việt Nam …………….. ngày
Intended date of entry (Day, Month, Year)                 Intended length of stay in Vietnam      days

11. Mục đích nhập cảnh: ………………………………………………………………………
Purpose of entry

12. Dự kiến địa chỉ tạm trú ở Việt Nam: ………………………………………………………
Intended temporary residential address in Vietnam

13. Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam mời, bảo lãnh (nếu có):
Hosting organisation in Vietnam (if any)

Cơ quan, tổ chức: ……………………………………………………………………….
Name ofhosting organisation

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………
Address

Số điện thoại và Email: ………………………………………………………………….
Telephone/Email

14. Trẻ em dưới 14 tuổi được cấp chung hộ chiếu đề nghị được cấp cùng thị thực điện tử (nếu có):

Under 14 years old accompanying child(ren) included in your passport (if any)

Ảnh - photo
4x6 cm
(under 14 years old)
See notes
(2)

 

Ảnh - photo
4x6 cm
(under 14 years old)
See notes
(2)

 

Số TT
No

Họ tên (chữ in hoa)
Full name (in capital letters)

Giới tính (Sex)

Ngày tháng năm sinh
Date of birth

 

 

 

 

 

 

 

 

15. Nội dung đề nghị:

Requested information

- Cấp thị thực điện tử từ ngày đến ngày …../ …../…… đến ngày ……./…../………
Grant evisa valid from (Day, Month, Year)                  to (Day, Month, Year)

- Nhập cảnh qua cửa khẩu …………… và xuất cảnh qua cửa khẩu ………………………..
A
llowed to entry through…….. checkpoint and exit through……….chekpoint

Tôi xin cam đoan những nội dung trên là đúng sự thật.
Ideclare to the best of my knowledge that all the above particulars are correct

 

 

Làm tại: …………. ngày …… tháng …… năm ……….
Done at                 date(Day, Month, Year)

* Lưu ý:

Nếu hồ sơ của ông/bà thiếu hoặc có thông tin sai, không xác định được thì hồ sơ của ông/bà sẽ không được chấp nhận.

If there is any missing or incorrect/unidentified information, your application will not be accepted.

Ghi chú/Notes:

(1) Mỗi người khai 01 bản.

Each person fulfills one application form.

(2) Nạp ảnh trang nhân thân hộ chiếu và ảnh mặt chân dung, cỡ 4x6cm (mặt nhìn thẳng, không đeo kính).

Uploadyourpassport datapage image and photos in 4x6 cm size (straight looking without glasses).

(3) Ghi rõ loại hộ chiếu phổ thông, công vụ, ngoại giao.

Specify type of passport: Ordinary/Official/Diplomatic.

 

 

Mẫu số (Form) 02
Kèm theo Nghị định số 07/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
------------

THỊ THỰC ĐIỆN TỬ
ELECTRONIC VISA

                                           Số: ……………………/EV
                                           No

                                          Mã: …………………………
                                         
Code

 

HỌ TÊN: …………………………………………………………………………………….
Full name

NGÀY THÁNG NĂM SINH: ………………………………………………………………..
Date of birth

MANG HỘ CHIẾU CỦA NƯỚC
Holding passport of country …………………………………………………………………….

SỐ HỘ CHIẾU:………………………………………  THỜI HẠN ĐẾN:……………………….
Passport number                                                      Date of expiry

THỊ THỰC CÓ GIÁ TRỊ MỘT LẦN, TỪ NGÀY                 ĐẾN NGÀY
Good for single entry valid from ………………………….. until……………………..

Được nhập cảnh qua cửa khẩu …………………………………………………….
Allowed to entry through…………………………………….. checkpoint

Mục đích nhập cảnh:
Purpose of entry

Tên cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh (nếu có):
Name of hosting organisation in Vietnam (if any)

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….
Address

Số điện thoại: ……………………………………………………………………..
Telephone

TRẺ EM CÙNG HỘ CHIẾU ĐƯỢC CẤP THỊ THỰC ĐI CÙNG (NẾU CÓ):
Granted E-visa Accompanying children (if any)

 

 

CỤC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH
Vietnam Immigration Department

 

Mã vạch

 

 

 

 

Ghi chú:

- Hệ thống tự động sinh số thị thực điện tử độ dài 9 số và 2 chữ cái có cấu trúc như sau: NNN/EV

Trong đó:

+ NNN: là dãy số tự nhiên từ 000000001-999999999 (9 số);

+ EV: Evisa (2 chữ cái viết hoa).

- Code: là mã hồ sơ điện tử.

 

 

Mẫu số (Form) 03
Kèm theo Nghị định số 07/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /
V/v đề nghị cấp tài khoản truy cập Trang thông tin cấp thị thực điện tử

… … ngày … … tháng … … năm … ….

 

Kính gửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an.

Tên cơ quan, tổ chức .......................................................................................................... (1)

Địa chỉ: ...................................................................................................................................

Điện thoại: ……………………………Fax: ………………………..E-mail: .........................................

Đề nghị được cấp tài khoản truy cập Trang thông tin cấp thị thực điện tửđể……. (2) và cam kết chấp hành đúng các quy định của Nghị định số 07/2017/NĐ-CP, ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức;

(2) Ghi rõ mục đích đề nghị cấp tài khoản.

 

 

Mẫu số (Form) 04
Kèm theo Nghị định số 07/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ

BỘ CÔNG AN
CỤC QUẢN LÝ
XUẤT NHẬP CẢNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /TB-QLXNC
V/v đề nghị cấp tài khoản truy cập Trang thông tin cấp thị thực điện tử

…… ngày …… tháng …… năm …….

 

Kính gửi: ……………………………………….(1)

Theo đề nghị của (1)... tại văn bản số: …… ngày .... tháng....năm ……. về việc đề nghị cấp tài khoản truy cập Trang thông tin cấp thị thực điện tử để………. (2).

Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an thông báo:

Kể từ ngày ... tháng ... năm 20 …..,(1)... được phép truy cập Trang thông tin cấp thị thực điện tử Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an để …………… (2) bằng tài khoản……….(3).

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:

CỤC TRƯỞNG

Ghi chú:

- (1) Tên cơ quan, tổ chức;

- (2) Ghi rõ mục đích đề nghị cấp tài khoản;

- (3) Tên tài khoản.

 

 

Mẫu số (Form) 05
Kèm theo Nghị định số 07/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ

BỘ CÔNG AN
CỤC QUẢN LÝ
XUẤT NHẬP CẢNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /TB-QLXNC
V/v từ chối cấp tài khoản truy cập Trang thông tin cấp thị thực điện tử

…… ngày    tháng    năm …….

 

Kính gửi: ………………………….(1)

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 07/2017/NĐ-CP ngày 25/01/2017 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.

Cục Quản lý xuất nhập cảnh thông báo:

Từ chối đề nghị cấp tài khoản truy cập Trang thông tin cấp thị thực điện tử để …………….(2) của …………….(1) tại văn bản số: ……. ngày ... tháng ... năm 20....

Lý do từ chối: ………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………..

 

 

Nơi nhận:
-Như trên;
- Lưu

CỤC TRƯỞNG

Ghi chú:

- (1) Tên cơ quan, tổ chức.

- (2) Ghi rõ mục đích đề nghị cấp tài khoản.

 

 

Mẫu số (Form) 06
Kèm theo Nghị định số 07/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ

BỘ CÔNG AN
CỤC QUẢN LÝ
XUẤT NHẬP CẢNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /TB-QLXNC
V/v hủy tài khoản truy cập Trang thông tin cấp thị thực điện tử

…… ngày …… tháng …… năm …….

 

Kính gửi: …………………………………(1)

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 07/2017/NĐ-CP ngày 25/01/2017 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.

Cục Quản lý xuất nhập cảnh thông báo:

Hủy tài khoản truy cập Trang thông tin cấp thị thực điện tử Cục Quản lý xuất nhập cảnh của ….. (1) ....

Lý do hủy tài khoản: …………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………..

 

 

Nơi nhận:
-Như trên;
- Lưu

CỤC TRƯỞNG

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức bị hủy tài khoản truy cập.

Từ khóa:
07/2017/ND-CPNghị định 07/2017/ND-CPNghị định số 07/2017/ND-CPNghị định 07/2017/ND-CP của Chính phủNghị định số 07/2017/ND-CP của Chính phủNghị định 07 2017 ND CP của Chính phủ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu07/2017/ND-CP
                            Loại văn bảnNghị định
                            Cơ quanChính phủ
                            Ngày ban hành25/01/2017
                            Người ký Nguyễn Xuân Phúc
                            Ngày hiệu lực 01/02/2017
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu07/2017/ND-CP
                                                  Loại văn bảnNghị định
                                                  Cơ quanChính phủ
                                                  Ngày ban hành25/01/2017
                                                  Người ký Nguyễn Xuân Phúc
                                                  Ngày hiệu lực 01/02/2017
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
                                                  • Điều 4. Trình tự, thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của người nước ngoài
                                                  • Điều 5. Trình tự, thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh
                                                  • Điều 6. Nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử
                                                  • Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Công an
                                                  • Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
                                                  • Điều 9. Danh sách các nước có công dân được thí điểm cấp thị thực điện tử và danh sách các cửa khẩu cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử
                                                  • Điều 10. Áp dụng giao dịch điện tử trong việc mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam
                                                  • Điều 11. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 12. Trách nhiệm thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan