Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Nông nghiệp › TCVN1456:1983

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1456:1983 về chè đen, chè xanh - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN1456:1983
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Ngày ban hành 01/11/1983
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/11/1983 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1456:1983

CHÈ ĐEN, CHÈ XANH PHƯƠNG PHÁP THỬ
Black tea and green tea- Methods of test

TCVN 1456 - 83 được ban hành để thay thế cho TCVN 1456 - 74.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc kiểm tra chất lượng chè đen, chè xanh, sản xuất từ chè đọt tươi, bao gồm: cách lấy mẫu, phương pháp thử các chỉ tiêu cảm quan và hoá lý.

1. Lấy mẫu

1.1. Chất lượng chè được xác định trên cơ sở phân tích mẫu trung bình lấy ở mỗi lô hàng.

1.2. Lô hàng là lượng chè đen - chè xanh bất kỳ cùng một loại chất lượng, giao nhận cùng một lúc, cùng một ký nhãn hiệu, cùng giấy chứng nhận phẩm chất đóng gói trong cùng loại bao bì.

1.3. Trước khi lấy mẫu, nhìn vào dạng bên ngoài của lô hàng để xem bao bì, nội dung ghi nhãn có đúng với tiêu chuẩn quy định hay không.

1.4. Lấy mẫu tại 5% số đơn vị bao gói của lô hàng nhưng không ít hơn 3 đơn vị, đối với lô hàng bé.

1.6. Gộp chung mẫu lấy được, trộn đều, rải lên khay hoặc giấy sạch thành lớp phẳng hình chữ nhật, dày không quá 3 cm: chia mẫu trung bình theo 2 đường chéo, bỏ 2 phần đối diện, trộn đều 2 phần còn lại, sau đó rải thành hình chữ nhật và chia như trên đến khi lượng mẫu còn lại khoảng 1000 gam.

1.7. Chia đôi mẫu trung bình, một phần để lưu một phần để phân tích. Mẫu lưu được đựng trong lọ hoặc hộp kín, ngoài có nhãn ghi:

Tên đơn vị sản xuất

Tên và loại sản phẩm

Khối lượng lô hàng

Khối lượng mẫu

Ký hiệu và số hiệu TCVN về sản phẩm

Ngày và người lấy mẫu

1.8. Mẫu lưu phải được niêm phong và bảo quản trong thời hạn 6 tháng, do cơ quan lấy mẫu giữ.

2. Phương pháp thử

2.1. Xác định các chỉ tiêu cảm quan

2.1.1. Dụng cụ: Theo TCVN 3218 - 79

2.1.2. Tiến hành thử:

Cân 3 gam chè (chính xác 0,01g) cho vào cốc thử chè. Dùng nước sôi (không màu, không mùi) cho vào cốc đựng chè đến mức 150ml, đậy nắp cốc lại và tính giờ, sau 5 phút, gạn hết nước ra chén sứ. Tiến hành thử để xác định màu sắc nước, mùi và vị ở nước và bã chè theo TCVN 3218-79 sau đó xác định màu sắc độ non già của bã chè.

2.2. Xác định độ ẩm

2.2.1. Dụng cụ:

Cân kỹ thuật, chính xác đến 0,001 gam

Tủ sấy điều chỉnh được nhiệt độ từ 100oC - 140oC

Bình hút ẩm

Chén sấy bằng thuỷ tinh hoặc hộp bằng kim loại

2.2.2. Tiến hành thử:

Trộn đều mẫu, lấy khoảng 3 gam chè cho vào chén sấy hoặc hộp kim loại đã sấy khô ở 120oC và cân để biết trước khối lượng (cân chính xác 0,001 gam).

Đặt chén có mẫu vào tủ sấy, sấy trong 1 giờ, sau đó lấy ra và cho vào bình hút ẩm để nguội 30 phút. Sau đó đem cân và tính khối lượng.

2.2.3. Tính kết quả:

Độ ẩm (Xl) tính bằng phần trăm (%) theo công thức:

Trong đó:

G1 - khối lượng chén và mẫu trước khi sấy (g);

G2 - khối lượng mẫu và chén sau khi sấy (g).

Làm 2 thí nghiệm song song, kết quả 2 phép xác định không chênh nhau quá 0,2% kết quả cuối cùng là trung bình cộng của 2 phép xác định. Tính chính xác đến 0,1%.

2.3. Xác định hàm lượng tro

2.3.1. Dụng cụ:

Lò nung điều chỉnh được nhiệt độ từ 500oC- 600oC

Bình hút ẩm

Cân phân tích, chính xác đến 0,001g

Chén đốt tro

2.3.2. Tiến hành thử

Trộn đều mẫu, cân khoảng 3 gam chè (chính xác đến 0,001 g) vào chén đốt tro đã được đốt ở 525oC và biết trước lò nung vàkhối lượng. Đặt chén mẫu vào  25oC. Giữ ở nhiệt độ đó trong 90 phút; nâng dần nhiệt độ đến 525oC  sau đó lấy chén ra và đưa vào bình hút ẩm, để nguội 60 phút; đem cân, cân chính xác đến 0,001g.

2.3.3. Tính kết quả.

Hàm lượng tro (X2) tính bằng phần trăm theo công thức:

Trong đó:

G2 - khối lượng tro của mẫu chè (g);

Gl - khối lượng mẫu (g).

Làm 2 thí nghiệm song song, chênh lệch hai kết quả không sai nhau quá 0,2%. Kết quả cuối cùng là trung bình song song tính chính xác đến 0,1cộng của 2 kết quả thí nghiệm  .

2.4. Xác định hàm lượng vụn cám

2.4.1. Xác định bằng máy rây (phương pháp trọng tài)

2.4.1.1. Dụng cụ

Cân có độ chính xác 0,01 g;

Máy rây có 2 lưới dây, đường kính lỗ là lmm và 0,4mm;

2.4.1.2. Tiến hành thử

Trộn đều mẫu ban đầu; trước khi làm các chỉ tiêu khác, cân khoảng 50 mẫu, cân chính xác đến 0,lg đổ chè vào bộ rây đã có sẵn các lưới rây có đường kính lỗ lmm và 0,4mm. Sau đó đặt vào giá của máy rây và tiến hành rây 90 giây theo tốc độ máy 200 vòng/phút. Lấy ra đem cân, phần chè cám nằm dưới sàng 0,4mm, phần chè dưới sàng 1 mm và trên sàng 0,4 mm là vụn cân chính xác đến 0,1g .

2.4.1.3. Tính kết quả

Hàm lượng vụn, cám (X3) tính bằng phần trăm (%) theo công thức:

Trong đó:

m - khối lượng vụn hoặc cám (g)

G - khối lượng mẫu (g)

Làm 2 thí nghiệm song song, kết quả 2 thí nghiệm không sai nhau quá 0,2%. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của 2 kết quả thí nghiệm song song tính chính xác đến 0, 1%.

2.4.2. Xác định bằng rây tay

Trường hợp không có rây máy, cho phép dùng tay để rây, cũng dùng mẫu, rây và cân trên...Khi đó vẽ một vòng tròn đường kính 50cm. Dùng hai tay cầm bộ rây, quay với tốc độ 85 vòng/phút trên vòng tròn đó. Quay trong 4 phút. Khi rây, chú ý làm nhẹ nhàng để rây cách đều trên mặt bàn ngang, không xóc hoặc lắc mạnh, để vụn cám lọt xuống tự nhiên.

Làm tiếp như trên.

2.5. Xác định hàm lượng tạp chất

2.5.1. Dụng cụ

Khay men hoặc giấy trắng sạch;

Cân có độ chính xác 0,001g;

Nam châm có cực;

Kẹp gắp.

2.5.2. Tiến hành thử

Trộn đều mẫu, cân khoảng 50 g chè, cân chính xác đến 0,001g, đổ ra khay hoặc giấy trắng đặt lên bàn cao vừa tầm mắt và đủ ánh sáng. Dùng kẹp nhặt hết những thứ không phải lá chè, đem cân và ghi kết quả. Tiếp tục dùng thanh nam châm có bọc một lớp giấy trắng mỏng. Cầm thanh nam châm rê nhiều lần trên bề mặt mẫu thử. Thỉnh thoảng lại đảo chè trong khay mẫu lên rồi lại tiếp tục rê như trên cho đến khi nào hết tạp chất sắt bám vào nam châm.

Đặt thanh nam châm lên đĩa cân, mở giấy bọc ngoài, gạt hết những tạp chất sắt ra đĩa và đem cân. Từng phần tạp chất sắt và tạp chất thường tính riêng.

2.5.3. Tính kết quả

Hàm lượng tạp chất (X4) tính bằng phần trăm (%) theo công thức:

Trong đó:

m - khối lượng tạp chất sắt hoặc tạp chất thường (g);

G - khối lượng mẫu (g).

Làm 2 thí nghiệm song song, kết quả hai thí nghiệm không chênh nhau quá 0,1% nếu là tạp chất thường và 0,001% nếu là tạp chất sắt.

Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của 2 kết quả thí nghiệm tính chính xác đến 0,1% và 0,001% với tạp chất sắt.

Tạp chất chung là tạp chất sắt cộng với tạp chất thường.

 

Từ khóa:
TCVN1456:1983 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1456:1983 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN1456:1983 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1456:1983 của Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN1456:1983 của Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1456:1983 của Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN1456:1983
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Ngày ban hành 01/11/1983
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN1456:1983
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Ngày ban hành 01/11/1983
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan