Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›TCVN8685-26:2018

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-26:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 26: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) ở gà

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN8685-26:2018
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2018
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2018Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8685-26 : 2018

QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 26: VẮC XIN NHƯỢC ĐỘC PHÒNG BỆNH VIÊM THANH KHÍ QUẢN TRUYỀN NHIỄM (ILT) Ở GÀ

Vaccine testing procedure - Part 26: Infectious Laryngotracheitis Vaccine, Live

Lời nói đầu

TCVN 8685-26 : 2018 do Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc Thú y TW1 - CụcThú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổngcục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Côngnghệ công bố.

Bộ TCVN 8685 Quy trình kiểm nghiệm vắc xin gồm các phần:

- TCVN 8685-1:2011, Phần 1: Vắc xin phó thương hàn lợn nhược độc;

- TCVN 8685-2: 2011, Phần 2: Vắc xin viêm gan siêu vi trùng vịt;

- TCVN 8685-3:2011, Phần 3: Vắc xin Ecoli của lợn;

- TCVN 8685-4 : 2011, Phần4: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng giảm đẻ ở gà;

- TCVN 8685-5:2011, Phần 5: Vắc xin ung khí thán;

- TCVN 8685-6 : 2011, Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc;

- TCVN 8685-7 : 2011, Phần 7: Vắc xin nhiệt thán nha bào vô độc chủng 34 F2;

- TCVN 8685-8 : 2011, Phần 8: Vắc xin dịch tả lợn nhược độc;

- TCVN 8685-9 : 2014, Phần 9: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Cúm gia cầmA/H5N1;

- TCVN 8685-10 : 2014, Phần 10: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Lở mồm long móng (FMD);

- TCVN 8685-11 : 2014, Phần 11: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Phù đầu gà (coryza);

- TCVN 8685-12 : 2014, Phần 12: Vắc xin nhược độc, đông khô phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS);

- TCVN 8685-13 : 2014, Phần 13: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS);

- TCVN 8685-14 : 2017, Phần 14: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi thể kính ở lợn;

- TCVN 8685-15 : 2017, Phần 15: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn;

- TCVN 8685-16 : 2017, Phần 16: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn;

- TCVN 8685-17 : 2017, Phần 17: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm màng phổi ở lợn;

- TCVN 8685-18 : 2017, Phần 18: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh newcastle;

- TCVN 8685-19 : 2017, Phần 19: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh gumboro;

- TCVN 8686-20 : 2018, Phần 20: Vắc xin nhược độc phòng bệnh Newcastle;

- TCVN 8685-21:2018, Phần 21: Vắc xin phòng bệnh đậu gà;

- TCVN 8685-22 : 2018, Phần 22: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm;

- TCVN 8685-23 : 2018, Phần 23: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Salmonella enteritidis ở gà;

- TCVN 8685-24 : 2018, Phần 24: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Salmonella typhimurium ở gà;

- TCVN 8685-25:2018, Phần 25: Vắc xin phòng bệnh giả dại ở lợn

- TCVN 8685-26 : 2018, Phần 26: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm ở gà;

- TCVN 8685-27 : 2018, Phần 27: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà.

 

QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 26: VẮC XIN NHƯỢC ĐỘC PHÒNG BỆNH VIÊM THANH KHÍ QUẢN TRUYỀN NHIỄM (ILT) Ở GÀ

Vaccine testing procedure - Part 26: Infectious Laryngotracheitis Vaccine, Live

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định về quy trình kiểm nghiệm vắc xin nhược độc phòng bệnh Viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) do vi rút Laryngotracheitis gây ra ở gà.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8684:2011 “Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y - Phép thử độ thuần khiết”

3  Ký hiệu và chữ viết tắt

ILT

Infectious Laryngotracheitis

EID50

50 % Egg Infective Dose

ELISA

Enzyme-linked Immunosorbent Assay

4  Nguyên tắc

Vắc xin được kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan, độ vô trùng bằng phương pháp phân tích trong phòng thử nghiệm và các chỉ tiêu an toàn, hiệu lực được đánh giá trên động vật thí nghiệm.

5  Vật liệu và thuốc thử

5.1 Gà 2 tuần tuổi, gà khỏe, không có kháng thể kháng vi rút ILT

5.2 Nước muối sinh lý, đã được hấp tiệt trùng, nồng độ 0,9 %

5.3  Kit ELISA phát hiện kháng thể ILT

5.4  Trứng gà sạch, có phôi từ 9 ngày tuổi đến 11 ngày tuổi

6  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thí nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

6.1  Micropipet đơn kênh,dung tích từ 0,5 µl đến 10 µl, từ 5 µl đến 50 µl, từ 50 µl đến 200 µl, từ 100 µl đến 1000 µl

6.2  Micropipet đa kênh, dung tích từ 5 µl đến 50 µl, từ 50 µl đến 200 µl

6.3  Đầu tip phù hợp với micropipet

6.4  Dao, kéo, panh kẹp vô trùng

6.6 Bơm tiêm, dung tích 1 ml, 3 ml, 5 ml

6.7 Máy đọc ELISA, có bước sóng từ 405 nm đến 650 nm

6.8  Tủấm, duy trì nhiệt độ 37 °C

7  Cách tiến hành

7.1  Kiểm tra cảm quan

Quan sát bằng mắt thường, vắc xin đạt chỉ tiêu kiểm tra cảm quan khi lọ kín, không rạn nứt, chế phẩm xốp, màu đồng nhất, hòa tan hoàn toàn trong nước muối sinh lý (5.2) sau 2 min có lắc nhẹ.

7.2  Kiểm tra vô trùng

7.2.1  Kiểm tra tạp nhiễm vi khuẩn. Theo TCVN 8684:2011

7.2.2  Kiểm tra tạp nhiễm nấm mốc.Theo TCVN 8684:2011

7.3  Kiểm tra tính an toàn

·Nhỏ mắt mũi cho 10 gà (5.1), mỗi con 10 liều vắc xin ghi trên nhãn.

·Theo dõi toàn bộ gà thí nghiệm trong 14 ngày.

·Đánh giá kết quả: Vắc xin đạt tiêu chuẩn an toàn khi tất cả gà sống khỏe, phát triển bình thường và không có biểu hiện triệu chứng của bệnh ILT như ủ rũ, xù lông, thở khó, hắt hơi, viêm mũi, viêm mímắt, phù đầu.

7.4  Kiểm tra hiệu lực

Sử dụng 1 trong 2 phương pháp sau:

7.4.1  Phương pháp ELISA

Sử dụng 30 gà (5.1), chia làm 2 nhóm:

Nhóm 1: nhỏ vắc xin vào mắt mũi cho 20 gà, mỗi con 1 liều vắc xin ghi trên nhãn;

Nhóm 2: nhỏ nước muối sinh lý (5.2) vào mắt mũi cho 10 gà với liều lượng như gà nhóm 1.

Sau khi nhỏ vắc xin 28 ngày tất cả gà nhóm 1 và nhóm 2 được lấy máu, chắt huyết thanh để thực hiện phản ứng ELISA (tham khảo phụ lục A).

Đánh giá kết quả: Vắc xin đạt tiêu chuẩn hiệu lực khi ít nhất 90 % mẫu huyết thanh của gà nhóm 1 đạt giá trị dương tính; trong khi đóít nhất 80 % mẫu huyết thanh của gà nhóm 2 đạt giá trị âm tính.

7.4.2  Chuẩn độ hiệu giá vi rút

Vắc xin đạt tiêu chuẩn hiệu lực khi mỗi liều vắc xin có hiệu giá vi rút ≥ 102.5EID50(xem phụ lục B)

8  Kết luận

Vắc xin đạt tiêu chuẩn kiểm nghiệm khi đạt các chỉ tiêu kiểm tra cảm quan, kiểm tra vô trùng, kiểm tra tính an toàn và kiểm tra hiệu lực.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Phản ứng ELISA (Enzyme-linked immunosorbent assay)

A.1  Vật liệu thử

A.1.1  Huyết thanh gà cần kiểm tra

A.1.2  Nước cất 2 lần

A.1.3  Kit ELISA phát hiện kháng thể ILT

VÍ DỤ: Dùng Kit ELISA của hãng SYNBIOTICS (Fowl laryngotracheitis virus antibody test kit - Item. No.966231)I).

A.2  Cách tiến hành

A.2.1  Pha loãng huyết thanh (A.1.1) bằng dung dịch sample diluent theo tỷ lệ 1/50.

A.2.2  Dùng micropipet (6.1) hút 50 µl dung dịch sample diluent vào tất cả các giếng (từ giếng A1 đến giếng H12) của đĩa có phủ kháng nguyên ILT.

A.2.3  Dùng micropipet (6.1) hút 50 µl Negative control ILT vào giếng A1 và A2 của đĩa có phủ kháng nguyên ILT.

A.2.4  Dùng micropipet (6.1) hút 50 µl Positive control ILT vào giếng B1 và B2 của đĩa có phủ kháng nguyên ILT.

A.2.5  Dùng micropipet (6.2) hút 50 µl huyết thanh đã pha loãng (A.2.1) vào các giếng còn lại (trừ giếng A1, A2, B1, B2) của đĩa có phủ kháng nguyên ILT.

A.2.6 Ủđĩaở nhiệt độ phòng trong 30 min (nhiệt độ từ 18 °C đến 25 °C).

A.2.7  Loại bỏ dung dịch trong đĩa, rửa các giếng của đĩa bằng nước cất 2 lần (A.1.2), mỗi giếng 350 µl nước cất, rửa từ 3 lần đến 5 lần, sau khi rửa xong vỗ đĩa vào giấy thấm cho khô nước.

A.2.8  Dùng micropipet (6.2) cho Goat Anti-Chicken Peroxidase Conjugate Solution đã pha loãng 1/100 vào tất cả các giếng của đĩa phản ứng, mỗi giếng 100 µl, sau đó ủ đĩa ở nhiệt độ phòng trong 30 min nhiệt độ từ 18 °C đến 25 °C).

A.2.9  Loại bỏ dung dịch trong đĩa, rửa các giếng của đĩa bằng nước cất 2 lần (A1.2), mỗi giếng 350 µl ước cất, rửa từ 3 lần đến 5 lần, sau khi rửa xong vỗ đĩa vào giấy thấm cho khô nước.

A.2.10  Dùng micropipet (6.2) cho Tetramethylbenzidine substrate vào tất cả các giếng của đĩa phản ứng, mỗi giếng 100 µl, sau đó ủ đĩa ở nhiệt độ phòng trong 30 min (nhiệt độ từ 18 °C đến 25 °C).

A.2.11  Dùng micropipet (6.2) cho dung dịch dừng phản ứng vào tất cả các giếng của đĩa phản ứng, mỗi giếng 100 µl, sau đó đặt đĩa vào máy đọc ELISA (6.7) ở bước sóng 405 nm đến 650 nm để ra các giá trị Optical Density (OD) của các mẫu trong đĩa phản ứng.

Sơ đồ vị trí mẫu trong đĩa ELISA

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

A

NC

NC

S7

S7

S15

S15

S23

S23

S31

S31

S39

S39

B

PC

PC

S8

S8

S16

S16

S24

S24

S32

S32

S40

S40

C

S1

S1

S9

S9

S17

S17

S25

S25

S33

S33

S41

S41

D

S2

S2

S10

S10

S18

S18

S26

S26

S34

S34

S42

S42

E

S3

S3

S11

S11

S19

S19

S27

S27

S35

S35

S43

S43

F

S4

S4

S12

S12

S20

S20

S28

S28

S36

S36

S44

S44

G

S5

S5

S13

S13

S21

S21

S29

S29

S37

S37

S45

S45

H

S6

S6

S14

S14

S22

S22

S30

S30

S38

S38

S46

S46

CHÚ THÍCH:

NC (negative control): đối chứng âm;

PC (positive control): đối chứng dương;

S(sample): mẫu.

A.3  Công thức tính kết quả

-Đối chứng dương trung bình (PCx)

=

OD giếng A1 + OD giếng A3

2

 

- Đối chứng âm trung bình (NCx)

=

OD giếng A2 + OD giếng A4

2

 

- Giá trị S/P

=

OD Mẫu - NCx

PCx

- Hiệu giá S/P log10 Titer = 1,450 x(log10S/P) + 3,726

A.4  Điều kiện kết quả

Giá trị OD của đối chứng đạt điều kiện như sau thì phản ứng đạt:

0,25

OD đối chứng âm

A.5  Diễn giải kết quả

Giá trị S/P≤ 0,15 mẫu kiểm tra âm tính (S/P ≤ 0,15: N)

Giá trị S/P >0,15 mẫu kiểm tra dương tính (S/P > 0,15: P)

 

Phụ lục B

(Quy định)

Chuẩn độ hiệu giá vi rút trong vắc xin

B.1  Vật liệu thử

- Vắc xin cần kiểm tra

- Trứng gà sạch (5.4)

- Nước muối sinh lý (5.2)

B.2  Cách tiến hành

B.2.1  Vắc xin được pha loãng với nước muối sinh lý (5.2) theo cơ số 10 thành các nồng độ từ nồng độ 10-1 đến nồng độ 10-10.

B.2.2  Tiêm huyễn dịch vắc xin đã pha loãng (B.2.1) vào màng CAM (Chorioallantoic Membrane) của trứng gà sạch (5.4), mỗi trứng tiêm 0,1 ml.

B.2.3  Ấp các trứng đã được tiêm (B.2.2) ở tủ ấm (6.8) trong 5 ngày, hàng ngày soi trứng và loại bỏ trứng chết phôi trước 24 h.

B.2.4  Sau 5 ngày theo dõi, trứng được mổ và kiểm tra bệnh tích đặc trưng của phôi trứng do vi rút ILT gây ra, đó là xuất hiện những mảng xám dày trên màng CAM của trứng, từ đó tính liều gây nhiễm của vi rút trong vắc xin cho 50 % phôi trứng (EID50) theo công thức Reed - Muench như sau:

LgEID50 = LgA + Xlgf

Trong đó:

X: Khoảng cách tỷ lệ

A: Nồng độ pha loãng virút gây nhiễm cho trứng cận trên 50 %

A’: Tỷ lệ % trứng bị nhiễm cận trên 50 %

B': Tỷ lệ % trứng bị nhiễm cận dưới 50 %

f: Cơ số pha loãng vi rút

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Asean standard requirements for Infectious Laryngotracheitis Vaccine, Live

[2] OIE: Chapter 2.3.3 Avian Infectious Laryngotracheitis

[3] 11VR -10KN1 - Quy trình Kiểm nghiệm vắc xin Viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) nhược độc



I) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.

Từ khóa:
TCVN8685-26:2018Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8685-26:2018Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8685-26:2018Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8685-26:2018 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8685-26:2018 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN8685 26:2018 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN8685-26:2018
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2018
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN8685-26:2018
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2018
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan