Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›TCVN8400-24:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-24:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 24: Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN8400-24:2014
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2014
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8400-24 : 2014

BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 24: BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM

Animal disease - Diagnostic procedure - Part 24: Infectious bronchitis disease

CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh viêm phế quản truyền nhiễm do vi rút thuộc giống Coronavirus gây ra trên gà.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

2.1. Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm là bệnh hô hấp ở gà, do vi rút thuộc giống Coronavirus, họ Coronaviridae gây ra. Gà nuôi thương phẩm và gà đẻ trứng là những đối tượng bị ảnh hưởng chính của bệnh này.

2.2. IB (infectious bronchitis):

Viêm phế quản truyền nhiễm.

2.3. IBV (infectious bronchitis virus):

Vi rút gây bệnh viêm phế quản truyền nhiễm.

2.4. PBS (Phosphate buffered saline):

Dung dịch muối đệm phosphat.

2.5. TMB:

Tetrametyl benzidin (chất phát màu).

3. Thuốc thử và vật liệu thử

Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

3.1. Etanol 70 %.

3.2. Etidi bromua 10 mg/ml.

3.3. Nước tinh khiết không có Nuclease.

4. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thí nghiệm sinh học và cụ thể như sau:

4.1. Cối, chày sứ, kéo, vô trùng;

4.2. Micropipet, có đầu típ các cỡ sử dụng cho micropipet (có lọc và không lọc);

4.3. Đĩa 96 giống, đáy chữ V hoặc chữ U;

4.4. Máy ly tâm, có thể thực hiện ở gia tốc 900g, 8000g;

4.5. Máy PCR;

4.6. Thiết bịđiện di (bể điện di, khuôn đúc thạch, lược, máy chiếu UV...);

4.7. Xi ranh, dung tích 1 ml và 5 ml;

4.8. Tăm bông, vô trùng.

5. Cách tiến hành

5.1. Chẩn đoán lâm sàng

5.1.1. Đặc điểm dịch tễ

Gà ở mọi lứa tuổi đều có thể bị mắc bệnh viêm phế quản truyền nhiễm. Mặc dù có nhiều thể bệnh khác nhau, nhưng viêm đường hô hấp là thể chính của bệnh này. Mức độ trầm trọng của bệnh tuỳ thuộc vào lứa tuổi gà mắc bệnh và tình trạng nhiễm khuẩn kế phát, ví dụ: với Mycoplasma gallisepticum.

Gà nhỏ mẫn cảm với bệnh hơn gà lớn và có thể bị chết sau từ 6 đến 7 ngày donhiễm khuẩnkếphátvà kiệt sức, tỷ lệ chết có thể đến 15%. Gà đẻ trứng có biểu hiện giảm đẻ khoảng từ10%đến 30 %trong từ 3 tuần đến 4 tuần sau khi nhiễm bệnh.

Bệnh lây truyền qua đường hô hấp do con vật hít phải không khí trong chuồng nuôi đã nhiễm mầm bệnh, qua thức ăn nước uống, dụng cụ chăn nuôi và người chăn nuôi đã mang mầm bệnh. Vi rút có khả năng truyền lây qua trứng.

5.1.2. Triệu chứng lâm sàng

Gà bị bệnh nói chung có những biểu hiện như thở khó, thở khò khè, vươn cổ lên thở, hắt hơi, kém ăn, xù lông, ở gà đẻ trứng có biểu hiện dừng đẻ hoặc giảm đẻ, vỏ trứng đẻ ra mềm và nhăn nheo. Một số gà chết do bị nhiễm khuẩn kế phát và sức đề kháng giảm.

Nếu gà mắc bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm mà ghép với nhiễm khuẩn Mycoplasma (bệnh gây viêm khớp, bại liệt), thì có phân màu trắng, mào xanh tím, uống nước nhiều. Nếu bị nhiễm kế phát với vi khuẩn thương hàn hoặc E. coli thì gà bị tiêu chảy có phân trắng xanh và loãng.

5.1.3. Bệnh tích

- Viêm tích dịch ở xoang mũi, khí quản.

- Túi khí đục, có thể chứa dịch tiết vàng.

- Viêm phổi

- Thận sưng, nhạt màu, trong ống dẫn niệu chứa tinh thể urat.

- Thoái hóa buồng trứng, vòi dẫn trứng sưng. Đôi khi thấy lòng đỏ trong bụng của gà mắc bệnh do màng trứng bị viêm.

5.2. Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm

5.2.1. Lấy mẫu

5.2.1.1. Lấy mẫu bệnh phẩm để phát hiện kháng nguyên

Lấy mẫu bệnh phẩm để xét nghiệm cần được thực hiện sớm, ngay khi gà có biểu hiện triệu chứng lâm sàng. Bệnh phẩm bao gồm:

- Dịch đường hô hấp trên của gà còn sống, dùng tăm bông (xem 4.8) để ngoáy dịch

- Phổi được bảo quản trong hộp đựng mẫu bệnh phẩm hoặc trong túi nilon vô trùng.

- Đối với những con bị viêm thận hoặc viêm buồng trứng thì có thể lấy thận hoặc ống dẫn trứng làmmẫu.

Tất cả mẫu bệnh phẩm sau khi lấy phải bảo quản trong điều kiện lạnh từ 2 °C đến 8 °C và vận chuyển ngay đến phòng xét nghiệm sớm nhất khi có thể (kèm theo phiếu bệnh phẩm).

5.2.1.2. Lấy mẫu bệnh phẩm để phát hiện kháng thể

Lấy máu gà để chắt huyết thanh. Dùng bơm tiêm (xem 4.7) lấy máu gà kiểm tra, đặt nghiêng, yên tĩnh cho máu đông và tránh dung huyết, sau đó chắt huyết thanh cho xét nghiệm phát hiện kháng thể IB.

Bảo quản mẫu trong điều kiện lạnh từ 2 °C đến 8 °C và vận chuyển ngay đến phòng xét nghiệm sớmnhất khi có thể (kèm theo phiếu bệnh phẩm).

CHÚ THÍCH: không lấy mẫu huyết thanh của gà đã tiêm phòng vắc xin IB để xét nghiệm kháng thể cho mục đích chẩn đoán bệnh.

5.2.2. Phát hiện và giám định kháng nguyên

5.2.2.1. Xử lý bệnh phẩm

Mẫu bệnh phẩm là phủ tạng (phổi, thận, ống dẫn trứng): lấy từ 1 g đến 2 g, dùng kéo (xem 4.1) cắt nhỏ rồi nghiền trong cối chày sứ (xem 4.1) vô trùng với dung dịch PBS thành huyễn dịch 10 %, bổ sung 0,1 ml dung dịch kháng khuẩn. Ly tâm với gia tốc 900 g trong 10 min, rồi thu lấy dịch nổi để xét nghiệm vi rút bằng phương pháp RT-PCR.

Bệnh phẩm là máu được giữ ở 4 °C đến 8 °C, chờ đông rồi chắt lấy huyết thanh để chẩn đoán phát hiện kháng thể (xem 5.2.3) bằng phương pháp HI hoặc ELISA.

5.2.2.2. Phương pháp RT-PCR

5.2.2.2.1. Nguyên tắc

Phản ứng RT-PCR dùng để phát hiện ARN của vi rút IB bằng việc sử dụng cặp mồi đặc hiệu. Cặp mồi được thiết kế để khuếch đại đoạn S1 của gen glycoprotein có độ dài khoảng 700 bp. Cặp mồi này có thể phát hiện được nhiều chủng IBV khác nhau. Trình tự đoạn các mồi như sau:

Bảng 1 - Trình tự cặp mồi

Mồi (primers)

Trình tự

Mồi xuôi (forward primer)

5’-TGA-AAA-CTG-AAC-AAA-AGA-3’

Mồi ngược (reverse primer)

5’-CNG-TRT-TRT-AYT-GRC-A-3’

5.2.2.2.2. Cách tiến hành

Mẫu bệnh phẩm sau khi được xử lý (xem 5.2.2.1) đem chiết tách ARN, việc chiết tách có thể bằng kít thương mại (xem phụ lục A mục A.1).

a) Chuẩn bị hỗn hợp phản ứng và chu trình nhiệt

Công thức pha hỗn hợp phản ứng và chu trình nhiệt có thể được thay đổi cho phù hợp với từng loại mồi và từng loại kít RT-PCR khác nhau (xem A.2 và A.3 phụ lục A).

b) Tiến hành phản ứng

Sau khi chuẩn bị hỗn hợp phản ứng, đưa mẫu vào máy PCR (4.5) và chạy chương trình (chu trình nhiệt) đã được cài đặt (xem A.3 phụ lục A)

Mỗi một lần chạy phản ứng, ngoài mẫu xét nghiệm, cần có một đối chứng dương và một đối chứng âm. Đối chứng dương là mẫu ARN của vi rút IB đã biết, đối chứng âm là nước tinh khiết không có nuclease (xem 3.3).

c) Điện di và hiển thị sản phẩm PCR

Sau khi chạy phản ứng RT-PCR, tiến hành điện di sản phẩm PCR (xem A.4 phụ lục A)

d) Đọc kết quả

Đặt gel đã điện di vào máy chiếu UV(xem 4.6) (UV transilliuminator) có bước sóng 590 nm. Các mẫu có hiển thị sản phẩm giống như đối chứng dương và có kích thước 700 bp là âm tính. Mẫu âm tính không có vạch sản phẩm xuất hiện.

Nếu sản phẩm hiện lên mờ hoặc không rõ nét (trường hợp nghi ngờ) thì tiến hành lặp lại phản ứng RT- PCR một lần nữa.

5.2.3. Phát hiện kháng thể

Phản ứng huyết thanh học có ý nghĩa chẩn đoán khi gà mắc bệnh có triệu chứng, bệnh tích nghi IB và chưa tiêm phòng vắc xin IB, hoặc sử dụng để đánh giá kết quả tiêm phòng vắc xin IB.

5.2.3.1. Xử lý bệnh phẩm

Bệnh phẩm là máu sau được xử lý (xem 5.2.2.1) lấy huyết thanh làm phản ứng HI

5.2.3.2. Phương pháp HI

Dùng đĩa ngưng kết 96 giếng (xem 4.3) để làm phản ứng.

a) Cách tiến hành (Xem B.3 phụ lục B)

b) Đọc kết quả

Phản ứng dương tính: có sự ức chế ngưng kết hồng cầu ở hiệu giá pha loãng ≥ 1/16.

Phản ứng âm tính: không có sự ức chế ngưng kết hoặc có sự ức chế ngưng kết ở hiệu giá pha loãng < 1/16.

CHÚ THÍCH: Phương pháp này không đòi hỏi nhiều thiết bị máy móc, thực hiện đơn giản. Tuy nhiên, phương pháp này không phân biệt được kháng thể IB do tiêm phòng vắc xin hay do nhiễm thực địa.

5.2.3.3. Phương pháp ELISA

Có thể sử dụng các kít thương mại đã được cấp phép sử dụng và thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất để xét nghiệm kháng thể bệnh IB (tham khảo Phụ lục C).

CHÚ THÍCH: Phương pháp này nhanh, nhạy và dễ thực hiện. Tuy nhiên, không phân biệt được kháng thể do tiêm phòng vắc xin IB hay kháng thể do nhiễm thực địa.

6. Báo cáo kết quả

Gà được xác định là mắc bệnh viêm phế quản truyền nhiễm khi có các đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm phế quản truyền nhiễm và có kết quả xét nghiệm dương tính bằng một trong những phương pháp RT-PCR, HI hoặc ELISA.

 

PHỤ LỤC A

(Tham khảo)

Chuẩn bị phản ứng RT-PCR

A.1. Chiết tách ARN từ mẫu bệnh phẩm

Chiết tách ARN theo qui trình của kit Qiagen® Rneasy Extraction cat # 74104 50 prep hoặc #74106250 được thực hiện như sau:

- Nhỏ 200 μl dịch nghiền phủ tạng vào ống ly tâm 1,5 ml cùng với 500 μl Qiagen® buffer RLT có 1 % β-ME, lắc đều trên máy lắc Vortex rồi ly tâm nhẹ;

- Thêm 500 μl etanol 70 % (xem 3.1) vào ống, lắc mạnh bằng máy Vortex rồi ly tâm nhẹ;

- Chuyển toàn bộ dịch nổi sang cột lọc RNeasy® Qiagen, ly tâm trong 15 s với gia tốc bằng hoặc lớn hơn 8 000 g (xem 4.4) ở nhiệt độ phòng;

- Cho 700 μl dung dịch rửa 1 (RW1 buffer) vào cột RNeasy® Qiagen, ly tâm trong 15 s với gia tốc bằng hoặc lớn hơn 8 000 g, thay ống thu mới vào cột lọc;

- Nhỏ 500 μl dung dịch rửa RPE buffer vào cột RNeasy® và ly tâm trong 15 s với gia tốc bằng hoặc lớn hơn 8 000 g, thay ống thu mới, lặp lại 2 lằn với dung dịch rửa RPE buffer;

- Thay ống thu mới, ly tâm cột lọc và ống thu trong 2 min ở tốc độ tối đa, bỏ ống thu;

- Đặt cột lọc vào ống thu ARN, nhỏ 50 μl nước tinh khiết không có Nuclease (xem 3.3) vào cột lọc, ủ ở nhiệt độ phòng trong ít nhất 1 min. Tách ARN bằng cách ly tâm trong 1 min với gia tốc bằng hoặc lớn hơn 8 000 g, bỏ cột lọc, giữ lại dịch trong ống thu ARN;

- Bảo quản mẫu ARN thu được ở 4 °C trong thời gian ngắn trước khi tiến hành RT-PCR. Nếu thực hiện sau 24 h, nên bảo quản mẫu ở nhiệt độ không lớn hơn -20 °C.

A.2. Chuẩn bị hỗn hợp cho phản ứng RT-PCR dùng kít của hãng Invitrogen (Cat. 11732-020).

Thành phần

Lượng

Nước

6 μl

Hỗn hợp phản ứng (2X reaction mix)

12,5 μl

Mồi xuôi

0,5 μl

Mồi ngược

0,5 μl

Hỗn hợp enzym

0,5 μl

Mẫu ARN

5 μl

Tổng lượng

25 μl

A.3. Chu trình nhiệt của phản ứng RT-PCR được cài đặt theo hướng dẫn kèm theo kit Invitrogen (Cat. 11732-020) như sau:

Chu kỳ 1 (RT) X 1 vòng

Chu kỳ 2 (PCR) X 40 vòng

Chu kỳ cuối

50 °C, 15 min

95 °C, 2 min

95 °C, 10s

52 °C, 30 s

68 °C, 30 s

4°C, 15 min

A.4. Điện di và hiển thị sản phẩm PCR

Pha 1,5 g bột agarose (gel) với 100 ml 1xTAE rồi đun nóng trong lò vi sóng cho đến khi tan hoàn toàn. Khi hỗn hợp nguội bớt (khoảng 50 °C đến 60 °C), thêm tiếp 2 μl etidium bromua 10 mg/ml (xem 3.2). Sau đó, đổ vào khay rồi cắm lược. Để gel cứng lại trong vòng 30 min -1 h, rồi rút lược ra.

Đổ đầy dung dịch 1xTAE vào bể điện di (xem 4.6) (đến vạch “full level”), đặt khay gel vào vị trí trong bể điện di. Pha 2 μl đệm tải mẫu (loading dye) với 6μl 100 bp ladder rồi dùng micropipet (xem 4.2) đưa vào giếng đầu tiên của miếng gel. Pha 2 μl đệm tải mẫu với 10μl mẫu (sản phẩm PCR) rồi đưa vào các giếng còn lại của miếng gel. Điện di gel ở 80 V đến 100 V trong 25 min đến 35 min.

 

PHỤ LỤC B

(Quy định)

Chuẩn bị nguyên liệu cho phản ứng HI

B.1. Dung dịch PBS, pH từ 7,0 đến 7 4, chuẩn bị như sau:

NaCl

8g

KCl

0,2 g

Na2HPO4.2H2O

2,9 g

KH2PO4

0,2 g

Nước cất

1 000 ml

Điều chỉnh pH = 7,2 bằng dung dịch NaOH hoặc dung dịch HCl. Hấp vô trùng ở 121 °C trong vòng 20 min. Bảo quản ở 4 °C.

B.2. Cách pha kháng nguyên 4 đơn vị HA

Ví dụ: Hiệu giá kháng nguyên được ghi trên lọ là 1/256 thì 4HA bằng 1/256 x 4 = 1/64

Kháng nguyên pha 4 đơn vị HA cần phải điều chỉnh để phản ứng HI có kết quả chính xác.

Cách pha: Ví dụ: 4HA bằng 1/64.

Pha 4HA gồm 1 phần kháng nguyên và 63 phần nước sinh lý (hoặc PBS).

Kiểm tra kháng nguyên 4 HA đã pha: Tiến hành phản ứng HA nếu kết quả ngưng kết đến giếng thứ 2 là kháng nguyên pha đạt. Nếu ngưng kết đến giếng thứ 3 (hoặc hơn) là kháng nguyên pha đặc. Nếu ngưng kết chỉ ở giếng đầu tiên là kháng nguyên pha loãng. Dựa vào kết quả đó để bổ sung thêm kháng nguyên hoặc nước sinh lý để có kháng nguyên 4HA chuẩn.

B.3. Cách tiến hành phản ứng HI

- Cho dung dịch PBS (xem phụ lục B mục B.1) vào các giếng từ giếng 1 đến giếng 12, mỗi giếng 25 μl.

- Cho 25 μl huyết thanh cần kiểm tra vào giếng 1.

- Pha loãng huyết thanh: Trộn đều huyết thanh với PBS ở giếng 1, hút 25 μl chuyển sang giếng 2 trộn đều, hút 25 μl chuyển sang giếng 3 tiếp tục làm như vậy đến giếng 11, hút bỏ 25 μl đi ở giếng 11.

- Cho kháng nguyên IB chuẩn 4 đơn vị HA (xem B.2 phụ lục B) vào các giếng từ 1 đến 11, mỗi giếng25 μl.

- Lắc nhẹ, để 30 min ở nhiệt độ phòng.

- Cho 25 μl hồng cầu vào tất cả các giếng, lắc nhẹ 1 min. Giữ đĩa phản ứng ở nhiệt độ phòng. Đọc kết quả sau từ 15 min đến 30 min. (xem sơ đồ phản ứng HI bên dưới)

Sơ đồ thực hiện phản ứng HI

Bướctiếnhành

Nguyênliệu

Giếng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12 (đối chứng HC)

PhaloãngHT

PBS (μl)

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

HT kiểm tra

25

Trộn đều, chuyển 25 μl lần lượt từ giếng 1 đến 11 rồi hút bỏ 25 μl.

0

ChoKN

4 HA IB(μl)

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

0

Lắc nhẹ, để 30 min ở nhiệt độ phòng

Thêm HC

HC (μl)

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

25

 

Độ phaloãng HT

 

CHÚ THÍCH: HT: huyết thanh; KN: Kháng nguyên; HC: Hồng cầu.

 

PHỤ LỤC C

(Tham khảo)

Phương pháp Elisa phát hiện kháng thể IB

Bước 1: Nguyên liệu trong bộ kít nên để ra nhiệt độ phòng 30 min trước khi làm phản ứng.

Bước 2: Mẫu huyết thanh cần kiểm tra được pha loãng bằng dung dịch pha loãng mẫu tỷ lệ 1:500 trong các ống pha loãng mẫu vô trùng.

Bước 3: Nước rửa (trong bộ kít) được pha loãng 10 lần với nước cất.

Bước 4: Nhỏ 100 μl đối chứng âm chuẩn vào giếng A1 và A2;

Bước 5: Nhỏ100 μl đối chứng dương chuẩn vào giếng B1 và B2;

Bước 6: Nhỏ 100 μl huyết thanh cần kiểm tra được pha loãng vào giếng C1 và C2 , D1 và D2, nhỏ lần lượt cho đến hết các mẫu cần kiểm tra (mỗi mẫu hai giếng);

Bước 7: Ủ đĩa ở nhiệt độ phòng trong 30 min;

Bước 8: Rửa đĩa từ 3 lần đến 5 lần với lượng 350μl cho mỗi giếng bằng nước rửa đã pha loãng;

Bước 9: Nhỏ 100 μl chất gắn kết vào tất cả các giếng;

Bước 10: Ủ đĩa ở nhiệt độ phòng trong 30 min;

Bước 11: Lặp lại bước 5;

Bước 12: Nhỏ 100 μl TMB vào tất cả các giếng;

Bước 13: Ủ đĩa ở nhiệt độ phòng trong 15 min;

Bước 14: Nhỏ 100 μl dung dịch dừng phản ứng vào tất cả các giếng;

Bước 15: Đưa vào máy đọc với giá trị đo ở bước sóng 650 nm và đọc kết quả

Sơ đồ vị trí mẫu trong đĩa ELISA

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

A

NC

NC

S7

S7

S15

S15

S23

S23

S31

S31

S39

S39

B

PC

PC

S8

S8

S16

S16

S24

S24

S32

S32

S40

S40

C

S1

S1

S9

S9

S17

S17

S25

S25

S33

S33

S41

S41

D

S2

S2

S10

S10

S18

S18

S26

S26

S34

S34

S42

S42

E

S3

S3

S11

S11

S19

S19

S27

S27

S35

S35

S43

S43

F

S4

S4

S12

S12

S20

S20

S28

S28

S36

S36

S44

S44

G

S5

S5

S13

S13

S21

S21

S29

S29

S37

S37

S45

S45

H

S6

S6

S14

S14

S22

S22

S30

S30

S38

S38

S46

S46

Đọc kết quả: Phản ứng được công nhận khi PCxTB - NCxTB≥ 0,075; NCxTB ≤ 0,150

Giá trị trung bình đối chứng âm:

NCxTB =

giếng A1 + giếng A2

2

Giá trị trung bình đối chứng âm:

PCxTB =

giếng B1 + giếng B2

2

Giá trị của mẫu:

S/P =

TN mẫu - NCxTB

PCxTB - NCxTB

- Giá trị S/P của mẫu ≤ 0,2: âm tính

- Giá trịS/P của mẫu > 0,2: dương tính

CHÚ THÍCH:

NC (negative control): đối chứng âm; NCxTB : đối chứng âm trung bình

PC (positive control): kiểm soát đối chứng dương; PCxTB : đối chứng dương trung bình

S/P (sample/positive): mẫu/đối chứng dương

TB mẫu: Giá trị trung bình mẫu

xTB: Giá trị trung bình.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]. OIE (2008). Infectious bronchitis. In Manual of Diagnostic Tests and Vaccines for Terrestrial Animals (P443-452), Chapter 2.3.2.

[2]. OIE, FAO - avian influenza and Newcastle Disease-A field and Laboratory Manual; llaria Capua.Dennis J.AIexander Editors (P175-176).

[3]. Bộ Nông nghiệp và PTNT - Viện Thú y Quốc gia - Tổ chức hợp tác quốc tế Nhật Bản JICA (2002). Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm. Trong Cẩm nang chẩn đoán tiêu chuẩn về các bệnh gia súc ở Việt Nam (trang 164-165).

Từ khóa:
TCVN8400-24:2014Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8400-24:2014Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8400-24:2014Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8400-24:2014 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8400-24:2014 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN8400 24:2014 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN8400-24:2014
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2014
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN8400-24:2014
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2014
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan