Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›TCVN13473:2022

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13473:2022 về Ong giống

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN13473:2022
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2022
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2022Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13473:2022

ONG GIỐNG

Breeding bee

Lời nói đầu

TCVN 13473:2022 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

ONG GIỐNG

Breeding bee

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với ong nội (Apis cerana cerana Fabricius và Apis cerana indica Fabricius) và ong ngoại (Apis mellifera Linnaeus) nuôi để làm giống.

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1

Sức đẻ trứng của ong chúa (laying capacity of queen bee) số lượng trứng do ong chúa đẻ ra trong một ngày đêm (24 h)

2.2

Số lỗ tổ nhộng (the number of pupa)

Số lượng lỗ tổấu trùng đã được vít nắp

2.3

Năng suất mật (honey yield)

Tổng khối lượng mật thu được do một đàn ong sản xuất ra trong một năm

CHÚ THÍCH: Năng suất mật được biểu thị bằng kilogam/đàn/năm.

2.4

Năng suất sáp ong (wax yield)

Tổng khối lượng sáp ong thu được do một đàn ong sản xuất ra trong một năm

CHÚ THÍCH: Năng suất sáp ong được biểu thị bằng kilogam/đàn/năm.

2.5

Năng suất phấn hoa (pollen yield)

Tổng khối lượng phấn hoa thu được do một đàn ong sản xuất ra trong một năm CHÚ THÍCH: Năng suất phán hoa được biểu thị bằng kilogam/đàn/năm.

2.6

Số cầu quân (number of adult comb)

Số lượng cầu có ong trường thành phủ kín hai mặt cầu ong (cầu có trứng, ấu trùng, nhộng)

2.7

Cầu mật (honey comb)

Cầu ong chỉ chứa mật được vít nắp 100 %

2.8

Thế đàn ong (colony strength)

Số lượng cầu quân của đàn ong

CHÚ THÍCH: Thế đàn ong được biểu thị bằng cầu/đàn.

2.9

Hệ số đàn ong giống sản xuất ra/năm (coefficient of bee colonies produced/year)

Tỷ số giữa số lượng đàn ong đạt được cuối kỳ (12 tháng) chia cho số lượng đàn ong đầu kỳ.

2.10

Tỷ lệ cận huyết đàn ong (inbreeding rate)

Tỷ lệ phần trăm giữa số lượng ấu trùng sau khi nở bị ong thợ ăn chia cho số lượng trứng ban đầu

2.11

Tỷ lệ nhiễm bệnh thối ấu trùng châu Âu (European foulbrood infection rate)

Tỷ lệ phần trăm giữa số lượng đàn ong bị nhiễm bệnh thối ấu trùng châu Âu trong tổng số đàn ong nuôi

3  Các yêu cầu

3.1  Yêu cầu về ngoại hình

Đặc điểm ngoại hình của ong giống được quy định tại Bảng 1. Tham khảo hình minh họa trong Phụ lục A.

Bảng 1 - Đặc điểm ngoại hình

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Ong giống nội

Ong giống ngoại

I. Đối với ong chúa

 

 

1. Hình dáng cơ thể

To nhất đàn

To nhất đàn

2. Thân

Cân đối, bụng thon dài

To, thuôn dài

3. Cánh

Ngắn, phủ kín 2/3 các đốt bụng

Ngắn, phủ kín 2/3 các đốt bụng

4. Đốt bụng cuối

Bầu

Thuôn

5. Màu sắc của phần bụng

Đen bóng

Vàng nâu, nâu đỏ

II. Đối với ong thợ

 

 

1. Hình dáng cơ thể

Nhỏ nhất đàn

Nhỏ nhất đàn

2. Thân

Nhỏ

Nhỏ

3. Cánh

Dài, phủ kín các đốt bụng

Dài, phủ kín các đốt bụng

4. Đốt bụng cuối

Nhọn

Nhọn

5. Màu sắc của phần bụng

Đen

Vàng đen, nâu đen

III. Đối với ong đực

 

 

1. Hình dáng cơ thể

Trung bình

Trung bình

2. Thân

To ngang

To ngang

3. Cánh

Dài, phủ kín các đốt bụng

Dài, phủ kín các đốt bụng

4. Đốt bụng cuối

Bằng

Bằng

5. Màu sắc của phần bụng

Đen

Đen, vàng, vàng nâu

3.2  Yêu cầu về các chỉ tiêu kỹ thuật

Yêu cầu về các chỉ tiêu kỹ thuật của ong giống được quy định tại Bảng 2.

Bảng 2 - Chỉ tiêu kỹ thuật

Chỉ tiêu

Mức yêu cầu

Ong giống nội

Ong giống ngoại (Apis mellifera)

Apis cerana cerana

Apis cerana indica

1. Đối với ong chúa

 

 

 

1. Khối lượng của ong chúa đẻ, miligam

180 đến 220

180 đến 200

250 đến 270

2. Sức đẻ của ong chúa trong 24 h

≥ 450

≥ 400

≥ 800

II. Đối với đàn ong

 

 

 

1. Năng suất mật ong, kilogam/đàn/năm

≥ 18

≥ 17

≥ 40

2. Năng suất sáp ong, kilogam/đàn/năm

0,3

0,3

0,6

3. Năng suất phấn hoa, kilogam/đàn/năm

-

-

0,3

4. Tỷ lệ cận huyết, %

<8,3

<8,3

< 8,3

5. Thế đàn ong, cầu/đàn

≥ 4

≥4

≥7

6. Hệ số đàn ong giống sản xuất ra/năm

1,3

1,3

1,3

7. Tỷ lệ nhiễm bệnh ấu trùng túi (Moratoraetatulas), %

0

0

0

8. Tỷ lệ nhiễm bệnh thối ấu trùng châu Âu (Melissococcus plutonius), %

0

0

0

4  Phương pháp thử

4.1  Dụng cụ

4.1.1  Cân, có thể cân chính xác đến 0,01 mg.

4.1.2  Khung cầu căng dây thép ô vuông, mỗi ô có kích thước 4,5 cm x 4,5 cm (đối với ong nội) và 5,0 cm x 5,0 cm (đối với ong ngoại), tương đương với 100 lỗ ong thợ.

4.1.3  Thùng quay mật ong.

4.1.4  Lồng nhốt ong chúa.

4.1.5 Bút viết kính.

4.1.6  Giấy bóng kính khổ A4 trong suốt.

4.2  Lấy mẫu

Lấy ngẫu nhiên 10 % số đàn ong trên tổng đàn (không dưới 5 đàn) của một điểm đặt ong tại thời điểm nguồn hoa tốt.

4.3  Xác định các chỉ tiêu ngoại hình

Quan sát bằng mắt thường để xác định hình các đặc điểm của ong chúa, ong thợ, ong đực nêu trong 3.1.

4.4  Xác định khối lượng của ong chúa đẻ

4.4.1  Cách tiến hành

Dùng cân (4.1.1) cân khối lượng của lồng nhốt ong chúa (4.1.4).

Bắt và nhốt ong chúa đẻ, là những ong chúa khỏe mạnh, không bị dị tật, đã đẻ trứng được từ 1 tháng đến 2 tháng, cho vào lồng và cân.

4.4.2  Tính kết quả

Khối lượng của ong chúa đẻ, mOCĐ, được tính bằng miligam (mg) theo Công thức (1):

mOCĐ = m1 - mL

(1)

trong đó:

m1là khối lượng lồng có chứa ong chúa đẻ, tính bằng miligam (mg);

mL là khối lượng lồng không chứa ong chúa đẻ, tính bằng miligam (mg).

4.5  Xác định sức đẻ của ong chúa

4.5.1 Cách tiến hành

Đặt khung cầu (4.1.2) lên mặt cầu ong, ước lượng số lỗ tổ nhộng của mỗi ô để tính số ô nhộng ở mỗi mặt cầu, đo cả 2 mặt cầu và tất cả các cầu ong có trong đàn. Số ô nhộng của mỗi đàn là tổng ô nhộng của các cầu cộng lại.

Sức đẻ trứng của ong chúa được tính gián tiếp thông qua số lượng nhộng trong một ngày đêm (24 h), được đo 2 đợt, mỗi đợt 2 lần, mỗi lần cách nhau 2 tuần vào thời điểm 30 ngày trước vụ mật và trong thời gian dưỡng đàn.

4.5.2  Tính kết quả

Sức đẻ trứng trong một ngày đêm (24 h) của ong chúa, Sđt, biểu thị bằng số trứng, được tính theo Công thức (2):

(2)

trong đó:

N0 là tổng số ô nhộng có trong đàn;

k là số ngày đêm của tiền nhộng và nhộng trong lỗ tổ vít nắp (k = 11 đối với ong nội; k = 12 đối với ong ngoại);

100 là số lỗ tổ nhộng có trong một ô vuông klch thước 4,5 cm x 4,5 cm (đối với ong nội) hoặc 5,0 cm x 5,0 cm (đối với ong ngoại).

4.6  Năng suất mật

4.6.1  Cách tiến hành

Cân toàn bộ các cầu mật đã loại hết ong trưởng thành. Sau đó, tiến hành quay mật rồi cân toàn bộ cầu đã quay hết mật.

Năng suất mặt của một đàn ong được xác định bằng tổng khối lượng mật ong thu được từ tất cả các lần quay mật trong một năm.

4.6.2  Tính kết quả

Năng suất mật của đàn ong, p, được tính bằng kg/đàn/năm, theo Công thức (3):

(3)

trong đó:

Pi1 là khối lượng toàn bộ cầu mật của một đàn ong trước khi thực hiện lần quay mật thứ i, tính bằng kilogam (kg);

Pi2 là khối lượng toàn bộ cầu mật của một đàn ong sau khi thực hiện lần quay mật thứ i, tính bằng kilogam (kg);

n là số lần quay mật trong một năm.

4.7  Năng suất sáp ong

4.7.1  Cách tiến hành

Năng suất sáp ong của một đàn ong được xác định bằng tổng khối lượng sáp ong thu được từ sáp cắt vít nắp, sáp ở cầu ong trong một năm.

Tổng lượng sáp của một đàn ong là sáp ong nguyên chất thu được sau khi đã loại bỏ các tạp chất khác lẫn vào trong sáp.

4.7.2  Tính kết quả

Năng suất sáp ong của đàn ong, S, được tính bằng kg/đàn/năm, theo Công thức (4):

(4)

trong đó:

N là tổng số đàn ong của trại ong;

St là tổng lượng sáp nguyên chất của cả trại ong, tính bằng kg/đàn/năm, theo Công thức (5):

St = Snl - T

(5)

Snllà khối lượng sáp nguyên liệu được thu gom trong một năm, từ bánh tổ loại, sáp lưỡi mèo, sáp cắt vít nắp khi thu mật từ đàn ong, tính bằng kilogam (kg);

T là khối lượng tạp chất được thu gom trong một năm, tính bằng kilogam (kg).

4.8  Tỷ lệ cận huyết của đàn ong

4.8.1  Cách tiến hành

Chọn cầu ong có nhiều trứng, dùng giấy bóng kính trong ghim cố định lên khung cầu, dùng bút (4.1.5) đánh dấu vị trí lỗ tổ có trứng (100 lỗ tổ), 4 ngày sau đặt lại tờ giấy bóng kính này đúng vị trí ban đầu, đếm số lỗ tổ không có ấu trùng ở các lỗ tổ trứng đã đánh dấu.

Chỉ tiêu này được đo 2 lần trong năm, mỗi lần cách nhau khoảng 8 ngày đến 10 ngày vào mùa vụ thuận lợi, khi ong chúa đẻ khỏe, đàn ong phát triển mạnh.

4.8.2 Tính kết quả

Tỷ lệ cận huyết của đàn ong, Tch, được tính bằng phần trăm theo Công thức (6):

(6)

trong đó:

n1 là số lỗ tổ không có ấu trùng ở các lỗ tổ trứng đã đánh dấu;

N1 là tổng số lỗ tổ có trứng được đánh dấu.

4.9  Thế đàn ong

Kiểm tra số lượng cầu trên đàn, định kỳ mỗi tháng một lần.

Thế đàn ong, Tđ, được tính bằng số cầu trên đàn, theo Công thức (7):

(7)

trong đó:

N2 là tổng số cầu quân/đàn ong của tất cả các lần kiểm tra;

n2 là số lần kiểm tra.

4.10  Hệ số đàn ong giống sản xuất ra/năm

Hệ số đàn ong giống sản xuất ra/năm, Hnđ, được tính theo Công thức (8):

(5)

trong đó:

Sđ là số lượng đàn ong đầu kỳ;

Sc là số lượng đàn ong đạt được cuối kỳ (12 tháng).

4.11  Tỷ lệ nhiễm bệnh thối ấu trùng châu Âu

Xác định tỷ lệ nhiễm bệnh thối âu trùng châu Âu hàng tháng dựa vào triệu chứng của bệnh và được tính bằng bình quân tỷ lệ bệnh của tất cả các lần kiểm tra.

Tỷ lệ nhiễm bệnh thối ấu trùng châu Âu của trại ong, B, tính bằng phần trăm theo Công thức (9):

(9)

trong đó:

Đb là số lượng đàn nhiễm bệnh thối ấu trùng châu Âu sau mỗi lần kiểm tra;

Đkt là tổng số đàn kiểm tra.

4.12  Tỷ lệ nhiễm bệnh ấu trùng túi

Xác định tỷ lệ nhiễm bệnh ấu trùng túi hàng tháng dựa vào triệu chứng của bệnh và được tính bằng bình quân tỷ lệ bệnh của tất cả các lần kiểm tra.

Tỷ lệ nhiễm bệnh ấu trùng túi của trại ong, B1, tính bằng phần trăm theo Công thức (10):

(10)

trong đó:

Đb1 là số lượng đàn nhiễm bệnh ấu trùng túi sau mỗi lần kiểm tra;

Đkt là tổng số đàn kiểm tra.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Hình minh họa đặc điểm ngoại hình của các giống ong

Hình A.1 - Minh họa về giống ong nội (Apis cerana cerana Fabricius)

Hình A.2 - Minh họa về giống ong nội
(Apis cerana indica Fabricius)

Hình A.3 - Minh họa về giống ong ngoại
(Apis mellifera Linnaeus)

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] QCVN 01-10T2012/BNNPTNT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định ong mật giống.

[2] Quyết định số 675/QĐ-BNN-CN ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật cho các đàn vật nuôi giống gốc.

[3] Trần Văn Toàn, Phùng Hữu Chính, Nguyễn Thái Học, Nguyễn Văn Đĩnh (2010), “Một số đặc điểm sinh học của tổ hợp lai giữa giống ong Apis cerana cerana Đồng Văn với Apis cerana indica Hà Tây và Yên Bái”, Tạp chí Khoa học và phát triển, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Tập 8, số 5/2010, tr. 787-791.

[4] Trần Văn Toàn (2013), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của con lai giữa giống ong nội Đồng Văn (Apis cerana cerana Fabricius) với giống ong nội địa phương (Apis cerana indica Fabricius) ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, Luận án Tiến sỹ Bảo vệ thực vật, Đại học Nông nghiệp Hà Nội.

[5] Phạm Hồng Thái (2008), Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học của quần thể ong nội địa Apis cerana Fabricius phân bố ở Việt Nam và đề xuất hướng sử dụng nguồn gen trên vào công tác chọn tạo giống ong mật của nước ta, Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội.

Từ khóa:
TCVN13473:2022Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13473:2022Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13473:2022Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13473:2022 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13473:2022 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN13473:2022 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN13473:2022
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2022
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN13473:2022
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2022
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan