Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›TCVN12469-5:2018

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-5:2018 về Gà giống nội - Phần 5: Gà H'mông

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN12469-5:2018
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2018
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2018Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12469-5: 2018

GÀ GIỐNG NỘI - PHẦN 5: GÀ H’MÔNG

Indegious breeding chicken - Part 5: H’mong chicken

Lời nói đầu

TCVN 12469-1:2018 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 12469:2018 Gà giống nội gồm các phần:

- TCVN 12469-1:2018, Phần 1: Gà Ác

- TCVN 12469-2:2018, Phần 2: Gà Mía

- TCVN 12469-3:2018, Phần 3: Gà Hồ

- TCVN 12469-4:2018, Phần 4: Gà Ri

- TCVN 12469-5:2018, Phần 5: Gà H’mông

- TCVN 12469-6:2018, Phần 6: Gà Đông Tảo

 

GÀ GIỐNG NỘI - PHẦN 5: GÀ H’MÔNG

Indegious breeding chicken - Part 5: H’mong chicken

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với gà H’mông nuôi để làm giống.

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1

Đặc điểm ngoại hình (phenotypic characteristics)

Đặc điểm về hình dáng; màu lông, đuôi, mỏ, chân.

2.2

Dài thân (body length)

Độ dài từ điểm cuối đốt xương sống cổ cuối cùng đến điểm đầu đốt xương đuôi đầu tiên.

2.3

Vòng ngực (chest circle)

Chu vi vòng quanh ngực phía sau hốc cánh.

2.4

Dài lườn (breast length)

Độ dải từ điểm đầu đến điểm cuối xương lưỡi hái.

2.5

Cao chân (leg height)

Độ dài từ khớp khuỷu đến khớp xương các ngón chân.

2.6

Dài lông cánh (wing feather length)

Độ dài lông cánh thứ tư hàng thứ nhất.

2.7

Vòng ngực/dài thân (chest circle/body length)

Chỉ số giữa vòng ngực và dài thân.

2.8

Tuổi vào đẻ của đàn gà (tuổi thành thục về tính) (age at first egg of chicken herd)

Tuổi của gà khi đàn gà đẻ đạt tỷ lệ 5 %.

2.9

Tỷ lệ đẻ (laying rate)

Tỷ lệ giữa số con gà mái đẻ so với tổng đàn gà mái (tuần; tháng hoặc năm).

2.10

Năng suất trứng (egg production)

Tổng số trứng bình quân/mái/kỳ (tuần; tháng hoặc năm).

2.11

Khối lượng trứng (egg weight)

Khối lượng trứng trung bình của đàn gà đẻ ở tuần tuổi 37 và 38.

2.12

Đường kính lớn của quả trứng (D) (egg's large diameter)

Độ dài lớn nhất của đường kính lớn của quả trứng.

2.13

Đường kính nhỏ của quả trứng (d) (egg’s small diameter)

Độ dài nhỏ nhất của đường kính nhỏ của quả trứng.

2.14

Chỉ số hình thái của quả trứng (eggs' morphological index)

Chỉ số giữa đường kính lớn (D) và đường kính nhỏ (d) của trứng gà đẻ ở tuần tuổi 37 và 38.

2.15

Trứng giống (breeding egg)

Trứng đủ tiêu chuẩn ấp, hình trái xoan, không dị hình, vỏ không bị sần sùi và không bị bẩn; có các chỉ tiêu về chất lượng được quy định trong tiêu chuẩn này.

2.16

Tỷ lệ trứng có phôi (egg-embryo rate)

Tỷ lệ giữa số trứng có phôi so với tổng số trứng đưa vào ấp.

2.17

Tỷ lệ nở (hatching rate)

Tỷ lệ giữa số gà nở ra còn sống so với tổng số trứng có phôi (tỷ lệ nở/trứng có phôi) hoặc tổng số trứng đưa vào ấp (tỷ lệ nở/tổng trứng ấp).

2.18

Tỷ lệ gà con loại 1 (type one chickling rate)

Tỷ lệ giữa số gà con nở ra đạt tiêu chuẩn loại 1 với tổng số gà nở ra còn sống.

2.19

Tỷ lệ chết và loại thải/tháng (mortality and culling rate per month)

Tỷ lệ giữa tổng số gà chết và loại thải trong tháng với số gà có mặt đầu tháng.

2.20

Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng (tiêu tốn TĂ/10 trứng) (feed consumption rate for ten eggs)

Lượng thức ăn tiêu tốn bình quân cho 10 quả trứng trong một giai đoạn (tuần; tháng hoặc năm).

3  Các yêu cầu

3.1. Yêu cầu về ngoại hình của gà H’mông bao gồm các đặc điểm về hình dáng, màu lông, màu da, màu mỏ, màu da chân, màu mào, màu tích, kiểu mào 1 ngày tuổi, 8 tuần tuổi và 38 tuần tuổi được quy định tại bảng 1.

Bảng 1 - Đặc điểm ngoại hình

Chỉ tiêu

01 ngày tuổi

08 tuần tuổi

38 tuần tuổi

Trống

Mái

Trống

Mái

Hình dáng

Nhanhnhẹn

Chắc gọn, nhanh nhẹn

Thon nhỏ, nhanh nhẹn

Cao to, chắc khỏe, nhanh nhẹn

Thon gọn, nhanh nhẹn

Màu lông

Đen; nâu đen; vàng nâu có sọc nâu ở lưng

Đen; nâu đen; đen đốm trắng. Cườm cổ vàng; đen; trắng. Đầu cánh và đuôi màu đen

Đen; vàng nâu; xám tro; đen đốm trắng

Đen đốm trắng;nâu đỏ đốm đen. Cườm cổ trắng; vàng. Đuôi và đầu cánh điểm lông đen

Đen; xám đen; vàng nâu đốm đen; đen đốm trắng

Màu da

Xám đen; đen

Xám đen; đen

Xám đen; đen

Xám đen; đen

Xám đen; đen

Màu mỏ; màu da chân

Xám đen

Xám đen; đen

Xám đen; đen

Xám đen; đen

Xám đen; đen

Màu mào; màu tích

Xám đen

Xám đen; tím đen

Xám đen; tím đen

Xám đen; tím tím

Xám đen; tím đen

Kiểu mào

 

Mào đơn

Mào đơn

Mào đơn

Mào đơn

3.2 Khả năng sinh trưởng

Khả năng sinh trưởng của gà H'mông được đánh giá bằng kích thước các chiều đo tại 8 tuần tuổi 38 tuần tuổi và khối lượng cơ thể 1 ngày tuổi, khi vào đẻ và 38 tuần tuổi.

Các chỉ tiêu kích thước các chiều đo quy định tại bảng 2

Bảng 2 - Kích thước các chiều đo

Chỉ tiêu

08 tuần tuổi

38 tuần tuổi

Trống

Mái

Trống

Mái

1. Dài thân, tính bằng centimet

13÷ 15

12 ÷ 14

22 ÷ 24

20 ÷ 22

2. Vòng ngực, tính bằng centimet

16 ÷ 18

14 ÷ 16

26 ÷ 29

23 ÷ 26

3. Vòng ngực/dài thân

1,22 ÷ 1,28

1,18 ÷ 1,28

1,20 ÷ 1,24

1,18 ÷ 1,22

4. Dài lườn, tính bằng centimet

11,2 ÷ 11,5

10,2 ÷ 11,2

17 ÷ 19

15 ÷ 17

5. Dài lông cánh, tính bằng centimet

11,2 ÷ 12

10 ÷ 11

21 ÷23

19 ÷ 21

6. Cao chân, tính bằng centimet

6,5÷ 7,5

5,5 ÷ 6,5

9 ÷ 10

7 ÷ 8

Các chỉ tiêu về khối lượng cơ thể quy định tại bảng 3

Bảng 3 - Khối lượng cơ thể

Chỉ tiêu

Yêu cầu cần đạt

Trống

Mái

1. Khối lượng gà lúc 01 ngày tuổi, tính bằng gam

≥ 28

2. Khối lượng gà lúc 08 tuần tuổi, tính bằng gam

700 ÷ 800

550 ÷ 650

3. Khối lượng gà vào đẻ, tính bằng gam

1700 ÷1800

1250 ÷ 1350

4. Khối lượng gà 38 tuần tuổi, tính bằng gam

1900 ÷ 2100

1400÷ 1600

3.3  Năng suất sinh sản

Năng suất sinh sản của gà H’mông được đánh giá bằng các chỉ tiêu về đẻ trứng và chỉ tiêu về chất lượng trứng, tỷ lệ ấp nở.

Các chỉ tiêu về đẻ trứng quy định tại bảng 4

Bảng 4 - Các chỉ tiêu về đẻ trứng

Chỉ tiêu

Yêu cầu cần đạt

1. Tuổi đẻ (tuần tuổi)

20 ÷ 22

2. Tỷ lệ đẻ bình quân, tính bằng %

≥28

3. Năng suất trứng/số mái đầu kỳ/48 tuần đẻ, tính bằng quả

≥ 90

4. Năng suất trứng/số mái bình quân/48 tuần đẻ, tính bằng quả

≥ 95

5. Tỷ lệ trứng đủ tiêu chuẩn trứng giống, tính bằng %

≥90

6. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng, tính bằng kg

≤3,7

7. Tỷ lệ chết, loại/tháng, tính bằng %

≤ 2,0

Các chỉ tiêu chất lượng trứng và khả năng ấp nở quy định tại bảng 5

Bảng 5 Chất lượng trứng và khả năng ấp nở

Chỉ tiêu

Yêu cầu cần đạt

1. Khối lượng trứng, tính bằng gam

42÷ 46

2. Đường kính lớn, tính bằng mm

45÷ 53

3. Đường kính nhỏ, tính bằng mm

35 ÷ 40

4. Chỉ số hình thái (D/d)

1,30÷ 1,35

5. Tỷ lệ trứng có phôi, tính bằng %

≥92

6. Tỷ lệ nở/trứng có phôi, tính bằng %

≥ 80

7. Tỷ lệ nở/tổng số trứng ấp, tính bằng %

≥75

8. Tỷ lệ gà loại 1/tổng số gà nở ra còn sống, tính bằng %

≥ 95

4  Phương pháp lấy mẫu

4.1  Lấy mẫu gà

Lấy ngẫu nhiên 10 % số gà H'mông trên tổng đàn (tối thiểu 30 con), tại thời điểm 1 ngày tuổi, 8 tuần tuổi và tuần tuổi trưởng thành.

4.2 Lấy mẫu trứng

Lấy ngẫu nhiên tối thiểu 30 quả trứng gà H’mông tại thời điểm gà đẻ ở 37 đến 38 tuần tuổi.

5  Phương pháp xác định

5.1  Dụng cụ

5.1.1 Cân điện tử, có độ chính xác ± 0,05 g.

5.1.2  Cân đồng hồ hoặc cân điện tử, có độ chính xác ± 0,5 g.

5.1.3 Thước dây, có độ chính xác ± 0,1 mm.

5.1.4  Thước kẹp, có độ chính xác ± 0,1 mm.

5.1.5  Thước cứng có độ chính xác ± 0,1 mm.

5.1.6  Dụng cụ soi trứng

5.2  Xác định các chỉ tiêu ngoại hình

Quan sát bằng mắt thường kết hợp với chụp ảnh, quay phim để đánh giá xác định hình dáng, màu lông, màu mỏ, màu chân, đầu, đuôi và các đặc điểm đặc thù của giống tại các thời điểm 1 ngày tuổi, 8 tuần tuổi vả lúc trưởng thành.

5.3  Xác định các chỉ tiêu về sinh trưởng

5.3.1  Dài thân

Dùng thước dây (5.1.3) đo từ cuối đốt xương sống cổ cuối cùng đến đốt xương đuôi đầu tiên.

5.3.2  Vòng ngực

Dùng thước dây (5.1.3) đo vòng quanh ngực sau phía hốc cánh.

5.3.3 Dài lườn

Dùng thước dây (5.1.3) đo độ dài từ điểm đầu đến điểm cuối xương lưỡi hái.

5.3.4  Cao chân

Dùng thước dây (5.1.3) đo từ khớp khuỷu gối đến khớp xương các ngón chân.

5.3.5  Dài lông cánh

Dùng thước cứng (5.1.5) đo độ dài lông cánh thứ tư hàng thứ nhất.

5.3.6 Vòng ngực/dài thân

Chỉ số vòng ngực/dài thân được xác định bằng tỷ lệ giữa số đo vòng ngực với số đo dài thân.

5.3.7  Khối lượng cơ thể

Dùng cân điện tử (5.1.1) cân khối lượng gà tại thời điểm 01 ngày tuổi; dùng cân (5.1.2) cân khối lượng gà tại thời điểm 8 tuần tuổi và trưởng thành; cân từng con một trước khi cho gà ăn, vào buổi sáng của ngày cố định trong tuần.

5.4  Xác định các chỉ tiêu về sinh sản

5.4.1 Tuổi vào đẻ của đàn gà (tuổi thành thục về tính)

Tuổi vào đẻ của đàn gà được tính bằng số tuần tuổi khi đàn gà đạt tỷ lệ đẻ 5 %.

5.4.2  Năng suất trứng

Năng suất trứng, a, được xác định bằng cách lấy tổng số quả trứng đẻ ra, thu nhặt được trong một khoảng thời gian (tuần; tháng hoặc năm) chia cho số mái có mặt đầu kỳ hoặc số mái bình quân có mặt trong kỳ, theo Công thức (1):

a = m/n

(1)

Trong đó:

mlà tổng số trứng của đàn gà đẻ ra, thu nhặt được trong kỳ, tính bằng quả;

n số mái có mặt đầu kỳ hoặc số mái bình quân có mặt trong kỳ (con);

5.4.3  Khối lượng trứng bình quân

Khối lượng trứng bình quân, b, được xác định bằng tổng khối lượng toàn bộ trứng được cân của đàn gà ở tuần tuổi 37 và 38 chia cho số lượng trứng được cân (cân từng quả một, bằng cân điện tử (3.1), tính bằng Công thức (2):

(2)

Trong đó:

Xi là khối lượng quả trứng thứ i tính bằng gam (g), i = 1,2, ...n;

n là tổng số quả trứng được cân;

5.4.4  Chỉ số hình thái của trứng

Chỉ số hình thái trứng, c, được xác định bằng chỉ số giữa đường kính lớn và đường kính nhỏ của quả trứng ở đàn gà đẻ tuần tuổi 37 và 38, theo Công thức (3).

c = D/d

(3)

Trong đó:

D là đường kính lớn của quả trứng, tính bằng milimét, tính bằng mm (được xác định bằng thước kẹp, đo ở vị trí lớn nhất của đường kính lớn quả trứng);

d là đường kính nhỏ của quả trứng, tính bằng milimét, tính bằng mm (được xác định bằng thước kẹp, đo ở vị trí lớn nhất của đường kính nhỏ quả trứng);

5.4.5  Tỷ lệ trứng giống

Tỷ lệ trứng giống, t, được xác định là tỷ lệ giữa số trứng đủ tiêu chuẩn trứng giống, so với tổng số trứng gà đẻ ra thu nhặt được, tính theo Công thức (4):

t = x/n

(4)

Trong đó:

x là số trứng đủ tiêu chuẩn trứng giống;

nlà tổng số trứng gà đẻ ra, thu nhặt được.

5.4.6  Xác định các chỉ tiêu ấp nở

Xác định trứng có phôi, p tính bằng %, sử dụng dụng cụ soi trứng (5.1.6) soi kiểm tra trứng ở thời điểm sau 7 ngày đưa trứng vào ấp, theo Công thức (5):

p = k/nx 100

(5)

hoặc

Xác định tỷ lệ nở/tổng trứng ấp, q tính bằng %, theo Công thức (6):

q = y/n x 100

(6)

Trong đó:

nlà tổng số quả trứng đưa vào ấp;

klà tổng số quả trứng có phôi (soi kiểm tra sau 7 ngày ấp);

ylà sốgà con nở ra còn sống;

Xác định tỷ lệ gà loại 1, L1, theo tỷ lệ giữa số gà đủ tiêu chuẩn loại 1 so với tổng số gà con nở ra còn sống, tính theo Công thức (7):

L1 = z/y

(7)

Trong đó:

z là tổng số gà con đủ tiêu chuẩn loại 1;

ylà số gà con nở ra còn sống.

5.4.7  Tỷ lệ chết, loại/tháng

Xác định tỷ lệ chết và loại/tháng, Tt bằng %, theo tỷ lệ giữa tổng số gà chết và loại trong tháng so với tổng số gà có mặt đầu tháng, tính theo Công thức (8).

Tt = n/N x 100

(8)

Trong đó:

n là tổng số gà chết và loại trong tháng;

Nlà tổng số gà có mặt đầu tháng.

5.4.8  Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng

Lượng thức ăn tiêu tốn cho 10 quả trứng, TA, được xác định bằng tổng lượng thức ăn tiêu tốn cho cả đàn gà trong một giai đoạn (tuần; tháng hoặc năm) chia cho tổng số trứng của đàn gà đẻ ra, thu nhặt được trong giai đoạn đó, tính theo Công thức (9).

TA = xi/yi

(9)

Trong đó:

xi là tổng số trứng của đàn gà đẻ ra, thu nhặt được trong giai đoạn, tính bằng quả;

yi là tổng lượng thức ăn tiêu tốn cho cả đàn gà trong giai đoạn, tính bằng kilogam.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Lương Thị Hồng (2005). Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà H'mông với gà Ai Cập. Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp, Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam.

[2] Lương Thị Hồng, Phạm Công Thiếu, Hoàng Văn Tiệu và Nguyễn Viết Thái (2007). Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà H’mông với gà Ai Cập. Tạp chí Khoa học công nghệ Chăn nuôi - Viện Chăn nuôi số 8, tháng 10 năm 2007.

[3] Nguyễn Viết Thái (2012). Nghiên cứu xác định tổ hợp lai có hiệu quả kinh tế giữa gà H’mông và gà Ai cập để sản xuất gà xương, da, thịt đen. Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Viện Chăn nuôi.

[4] Phạm Công Thiếu, Võ Văn Sự và Hồ Lam Sơn (2004). Kết quả nghiên cứu bảo tồn, chọn lọc và phát triển gà H'mông qua 3 thế hệ nuôi tại Viện Chăn nuôi. Hội nghị bảo tồn quỹ gen vật nuôi 1990 - 2004, Viện Chăn nuôi, Hà nội, tháng 10/2004.

[5] Phạm Công Thiếu, Vũ Ngọc Sơn, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Viết Thái và Trần Kim Nhàn (2009). Bước đầu chọn lọc nâng cao năng suất chất lượng gà H’mông. Tạp chí khoa học Công nghệ Chăn nuôi - số 18 - Tháng 6/2009

[6] Phạm Công Thiếu, Vũ Ngọc Sơn, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Viết Thái, Trần Kim Nhàn (2010). Chọn lọc nâng cao năng suất chất lượng gà H'mông. Báo cáo khoa học năm 2009, Phần Di truyền - Giống vật nuôi, Viện Chăn nuôi, Hà Nội, tháng 11/2010.

[7] Bùi Văn Xuân (2011). Chăn nuôi gà H’mông tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. Luận văn thạc sỹ chuyên ngành chăn nuôi, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, năm 2011.

Từ khóa:
TCVN12469-5:2018Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12469-5:2018Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12469-5:2018Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12469-5:2018 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12469-5:2018 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN12469 5:2018 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN12469-5:2018
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2018
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN12469-5:2018
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2018
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan