Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›TCVN11404:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11404:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng cacbonat bằng phương pháp thể tích

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN11404:2016
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2016
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 11404:2016

PHÂN BÓN RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CACBONAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH

Solid fertilizers - Determination of carbonate content by volumetric method

 

Lời nói đầu

TCVN 11404:2016 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn,Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cụcTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học vàCông nghệ công bố.

PHÂN BÓN RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CACBONAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH

Solid fertilizers - Determination of carbonate content by volumetric method

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thể tích để xác định hàm lượng các bon dạng cacbonat trongphân bón rắn.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851-1989 (ISO 3696-1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm, yêu cầu kỹphương pháp thử;

TCVN 9297:2012, Phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm;

TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉtiêu hóa học và vật lý.

3  Nguyên tắc

Cacbonat trong phân bón bị phân hủy thành CO2 dưới tác động của axit clohydric. Phản ứng được biểuthị dưới dạng sau:

MeCO3 + 2H+ → Me2++ H2CO3

H2CO3 → H2O + CO2↑

CHÚ THÍCH 1: Me là kim loại, CO2ở trạng thái khí

Thể tích các bon dioxit tạo thành được đo bằng bộ Scheibler (5.1), và so sánh với thể tích được tạothành bởi canxi cacbonat tinh khiết. Để tránh phải hiệu chỉnh kết quả đo do khác nhau về nhiệt độ vàáp suất, tất cả các phép xác định đều phải thực hiện trong cùng một điều kiện. Việc xác định được tiếnhành trong phòng điều chỉnh được nhiệt độ. Hàm lượng cacbonat được biểu thị theo nồng độ đươnglượng canxi cacbonat, từ đó suy ra hàm lượng các bon trong cacbonat.

4  Thuốc thử

Trong suốt quá trình phân tích, ngoại trừ trường hợp có những chỉ dẫn riêng, chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích và tinh khiết hóa học.

4.1  Nước, Phù hợp với quy định trong TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiếttương đương.

4.2  Axit clohydric (HCI) đậm đặc, d = 1,19 g/ml.

4.3  Axit clohydric, CHCl = 4 mol/l

Cho 340 ml axit clohydricđậmđặc (4.2) vào bình địnhmứcdung tích 1000 mlđã có sẵn500mlnước(4.1), lắc đều và thêm nước (4.1) đến vạch mức, lắc đều.

4.4  Canxi cacbonat (CaCO3), dạng bột.

5  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ như sau:

5.1 Bộ Scheibler cải biên, thích hợp để tiến hành mẫu thử đơn (hình 1). Thí dụ về một thiết bị, cùngvới chỉ số mức nước trước và sau khi đo, được nêu trong hình 2.

Đối với phép thử xác định quy định trong tiêu chuẩn này, sử dụng thiết bị Scheibler có hai ống thủy tinhhiệu chuẩn hình chữ U, mỗi ống có dung tích 100 ml. Cũng có thể sử dụng các ống có dung tích khác(nghĩa là 50 ml hoặc 200 ml). Trong trường hợp này cần sử dụng lượng mẫu thử thích hợp.

Nhiệt độ của nước trong hệ thống nên bằng nhiệt độ môi trường xung quanh.

Khi chỉ cần phân tích một vài mẫu, thì tối thiểu 5 bộ Scheibler là đủ. Trong trường hợp này, các bìnhphản ứng có thể lắc bằng tay. Tuy nhiên, sau đó cần phải tính đến nhiệt độ không khí trong bình.

Khi hạ mức nước trong ống bên trái (xem hình 2) đồng thời đóng van lại, tạo sự giảm áp ống bên phải.Thỉnh thoảng bằng cách tạo giảm áp như thế, có thể kiểm tra được sự rò rỉ của thiết bị.

5.2  Cân phân tích, độ chính xác đến 0,1 mg.

5.3 Bình phản ứng, dung tích 150 ml và có cổ rộng.

5.4  Cốc nhựa, dung tích 10 ml, có thể lọt qua cổ của bình phản ứng (5.3).

5.5 Bộ kẹp, chịu được axit.

5.6  Mặt kính đồng hồ.

CHÚ DẪN

A Bình phản ứng

B Cốc nhựa (5.4), có chứa axit clohydric (4.2)

C Nút cao su

D1 Van khóa

D2 Van khóa

E Ống hiệu chuẩn hình chữ U

F Bình đựng nước

G Giá lắc

H Ống dẫn khí

Hình 1 - Thí dụ về thiết bị Scheibler để xác định mẫu

b) Trạng thái trước khi đo

a) Trạng thái sau khi đo

CHÚ DẪN

A Bình phản ứng (5.3)

B Cốc nhựa (5.4) có chứa axit clohydric (4.2)

CNút cao su

D Van khóa

E Ống hiệu chuẩn hình chữ U

F Bình đựng nước

Hình 2 - Thí dụ về một bộ Scheibler

 

6  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

Mẫu được chuẩn bị theo TCVN 10683:2015.

7  Cách tiến hành

7.1  Chuẩn bị

Để thử sơ bộ, cho một ít axit clohydric (4.3) vào một phần mẫu thử trên mặt kính đồng hồ (5.6). Hàmlượng cacbonat của mẫu có thể tính trên cơ sở cường độ và thời gian sủi (bảng 1). Từ bảng 1, xácđịnh khối lượng phần mẫu thử cần thiết cho phép xác định trong 7.2.

Bảng 1 - Mối liên quan giữa cường độ và thời gian sủi, hàm lượng cacbonatước tính của phân bón và khối lượng phần mẫu thử

Cường độ sủi

Hàm lượngcacbonat
g/kg

Khối lượngphần mẫuthử
g

Không có hoặc rất ít

20

10

Rõ, nhưng trong thời gian ngắn

20- 80

5

Mạnh trong thời gian dài

80-100

2,5

Rất mạnh, trong thời gian dài

> 160

≤ 1

CHÚ THÍCH 2:

1) Nếu phần mẫu thử nhỏ hơn 2 g, thì mẫu phải được nghiền nhỏ đến 0,25 mm.

2) Phân bón có pHH2O nhỏ hơn 6,5 chỉ chứa cacbonat trong một số trường hợp đặc biệt (thí dụ, phân mới trộn vôi hoặc cómặt của cacbonat có độ hòa tan thấp như vỏ sò).

7.2  Tiến hành đo

7.2.1 Các phép xác định mẫu thử, mẫu trắng và hàm lượng canxi cacbonat dùng để làm chất chuẩnphải thực hiện đồng thời trong phòng có nhiệt độ và áp suất thay đổi không đáng kể trong quá trình đo.

7.2.2 Đối với mỗi dãy, thực hiện 2 phép thử trắng và 2 mẫu chuẩn tương ứng 0,200 g và 0,400 g canxicacbonat (4.4).

7.2.3 Cân phần mẫu thử đã xác định (xem 7.1 và bằng 1) chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình phảnứng (5.3) và thêm 20 ml nước (4.1).

7.2.4 Cân các chất chuẩn canxi cacbonat (4.4) 0,200 g và 0,400 g, cho vào bình phản ứng (5.3) vàthêm 20 ml nước(4.1).

7.2.5 Để xác định mẫu trắng, sử dụng bình phản ứng (5.3) chứa 20 ml nước (4.1).

7.2.6 Đặt các bình phản ứng này vào các bộ Scheibler (5.1 và hình 1) sao cho mẫu trắng và mẫuchuẩn được lấy ngẫu nhiên. Mở van D1 và D2 và đưa nước trong ống H đến 3 ml đối với các mẫu thử,mẫu chuẩn và đưa đến 20 ml và 80 mlđối với mẫu trắng tương ứng. Đóng van D2.

7.2.7 Làm đầy cốc nhựa (5.4) bằng 7 ml axit clohydric (4.3) và dùng kẹp (5.5) đặt cốc này vào bìnhphản ứng chứa phần mẫu thử. Chú ý, không để axit clohydric tiếp xúc với mẫu thử trước khi bình phảnứng được nối với bộ Scheibler.

7.2.8 Làm ướt các nút cao su của bộ Scheibler bằng nước và nối với bình phản ứng. Đóng van D1 vàkiểm tra lại một lần nữa mức nước trong các ống. Cho axit clohydric từ cốc (5.4) vào mẫu thử thật cẩnthận bằng cách nghiêng bình phản ứng. Khí tạo thành sẽ làm cho nước trong ống bên phải hạ thấpxuống và cùng lúc đó mức nước ống bên trái sẽ dâng lên. Lắc trong 5 min và ghi lại thể tích khi nó đãổn định. Nếu thể tích này còn thay đổi, tiếp tục lắc cho đến khi ổn định thể tích, nhưng thời gian lắckhông quá 1 h. Ghi lại thể tích. Chú ý, trong thời gian lắc không để mức nước của 2 ống chênh lệchnhau quá 3 ml. Điều này có thể kiểm soát được bằngcách mở van D2. Cuốigiai đoạn lắc, đưa mứcnước ở 2 ống về ngang nhau và đo thể tích khí trong ống hiệu chuẩn với độ chính xác 0,1 ml.

CHÚ THÍCH 3:

1) Thay đổi về thể tích mẫu trắng không nên vượt quá 1,0 ml.

2) Với phân bón có hàm lượng chất hữu cơ cao thì nên cho thêm nhiều nước.

8  Tính kết quả

8.1 Tính toán sự thay đổi thể tích của khí do mẫu thử (V1), các chuẩn canxi cacbonat (V2) và mẫu trắng(V3) tạo thành bằng cách lấy giá trị cuối cùng trừ đi giá trị ban đầu trong ống hiệu chuẩn.

8.2 Hàm lượng canxi cacbonat (WCaCO3(tp)) tính bằng g/kg của phân bón thương phẩm, theo công thức:

                         (1)

Trong đó

WCaCO3 là hàm lượng canxi cacbonat của mẫu phân bón thương phẩm, tính bằng g/kg;

m1 là khối lượng mẫu thử, tính bằng g;

m2 là khối lượng trung bình của các chuẩn canxi cacbonat, tính bằng g;

V1 là thể tích các bon dioxit được tạo thành do phản ứng của phần mẫu thử, tính bằng ml;

V2 là thể tích trung bình của các bon dioxit được tạo thành bởi các chuẩn canxi cacbonat, tính bằng ml;

V3 là sự thay đổi thể tích trong các phép thử mẫu trắng (giá trị này có thể là âm), tính bằng ml.

1000 là hệ số chuyển đổi từ g sang kg

8.3 Hàm lượng canxi cacbonat (WCaCO3(kk)) tính bằng g/kg của phân bón khô kiệt, theo công thức:

WCaCO3(kk) = WCaCO3(tp) x k                                 (2)

Trong đó

k là hệ số khô kiệt, xác định theo TCVN 9297:2012;

8.4 Hàm lượng các bon (Wc)dạng cacbonat tính bằng g/kg, theo công thức:

Wc = WCaCO3x0,12                                            (3)

0,12 là hệ số chuyển đổi từ canxi cacbonat sang các bon.

8.5 Kết quả phép thử là giá trị trung bình các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành song song.Nếu sai lệch giữa các lần thử lớn hơn 10 % so với giá trị trung bình của phép thử thì phải tiến hành lại.

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất những thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;

c) Kết quả thử nghiệm;

d) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố có thểảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;

e) Ngày thử nghiệm.

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 6655:2000 (ISO 10693:1995), Chất lượng đất- Xác định hàm lượng cacbonat- Phươngpháp thể tích.

 

Từ khóa:
TCVN11404:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11404:2016Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11404:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11404:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11404:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN11404:2016 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN11404:2016
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2016
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN11404:2016
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2016
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan