Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›TCVN10492:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10492:2014 (AOAC 970.86) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitarsone bằng phương pháp quang phổ

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN10492:2014
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2014
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10492 : 2014

THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITARSONE BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ

Animal feeding stuffs - Determination of nitarsone content by spectrophotometric method

Lời nói đầu

TCVN 10492:2014 được xây dựng dựa theo AOAC 970.86 Nitarsone in Feeds. Spectrophotometric Method;

TCVN 10492:2014 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITARSONE BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ

Animal feeding stuffs - Determination of nitarsone content by spectrophotometric method

1.Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo quang phổ để xác định hàm lượng nitarsone trong thức ăn chăn nuôi.

2.Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6952 (ISO 6498), Thức ăn chăn nuôi- Chuẩn bị mẫu thử.

3.Nguyên tắc

Nitarsone (axit 4-nitrophenylarsonic) được chiết ra khỏi mẫu thức ăn chăn nuôi bằng dimethylsulfoxide (DMSO) 50% và được tách khỏi các chất gây nhiễu bằng sắc ký trên cột nhôm oxit. Nhóm nitro bị khử bằng titan (III) clorua và amin tạo thành được đo quang phổ ở bước sóng 530 nm với phản ứng Bratton-Marshall. Axit arsanilic và carbarsone gây nhiễu đến phép xác định.

4.Thuốc thử và vật liệu thử

Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.

4.1.Dung dịch chuẩn nitarsone

4.1.1. Dung dịch chuẩn gốc, 1 mg/ml

Cân 100 mg chất chuẩn axit 4-nitrophenylarsonic cho vào bình định mức 100 ml và pha loãng bằng dung dịch natri hydroxit4 % (4.2).

4.1.2.Dung dịch chuẩn làm việc, 50 mg/ml

Pha loãng 10 ml dung dịch chuẩn gốc (4.1.1) đến 200 ml bằng dung dịch natri hydroxit 4% (4.2).

4.2.Dung dịch natri hydroxit, 4% (khối lượng/thể tích).

4.3.Nhôm oxit đã hoạt hóa

Sử dụng nhôm oxit loại Alcoa F 20 hoặc tương đương, cỡ từ 80 mesh đến 200 mesh.

Để xác định mức độ thích hợp của nhôm oxit, tiến hành toàn bộ phép xác định trên 100 mg nitarsone. Độ thu hồi của nitarsone phải lớn hơn 95%.

4.4.Dung dịch dimethylsulfoxide (DMSO), 50% (thể tích)

Pha loãng một thể tích DMSO với một thể tích nước.

CHÚ Ý: DMSO có thể gây độc, cần xử lý với chất này trong tủ hút khói, tránh tiếp xúc với da.

4.5.Dung dịch titan (III) clorua (TiCl3), 4% (khối lượng/thể tích)

Chuẩn bị dung dịch trong ngày sử dụng, từ dung dịch titan (III) clorua 20% (dung dịch được bảo quản trong tủ lạnh và không dùng quá 3 tháng sau khi mở) hoặc từ titan (III) clorua dạng rắn.

Nếu sau 1 min không đạt được yêu cầu về sự mất màu trong phép xác định (8.3) thì sử dụng nguồn titan (III) cloruamới.

CHÚ Ý: Titan (III) clorua là chất ăn mòn, cần mang găng tay bằng chất dẻo hoặc bằng cao su, tránh tiếp xúc với mắt.

4.6.Dung dịch natri nitrit, 0,1% (khối lượng/thể tích)

Chuẩn bị dung dịch này để sử dụng trong tuần.

4.7.Dung dịch amoni sulfamat (NH4SO3NH2), 0,5% (khối lượng/thể tích)

Hòa tan 500 mg amoni sulfamat trong nước và thêm nước đến 100 ml. Chuẩn bị dung dịch để sử dụng trong 1 tuần.

4.8.Thuốc thử liên kết, 0,1 % (khối lượng/thể tích)

Dung dịch N-naphthylethylenediamine hydroclorua (C12H14N2×2HCl) trong nước, dung dịch này được chuẩn bị để sử dụng trong một tuần và được bảo quản trong chai thủy tinh tối màu để trong tủ lạnh.

4.9.Axit clohydric (HCl) đặc, nồng độ từ 36,5% đến 38%.

5.Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau đây;

5.1.Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

5.2.Bình định mức, dung tích 50 ml và 100 ml.

5.3.Pipet, có thể phân phối các thể tích thích hợp.

5.4.Máy lắc cơ học.

5.5.Ống ly tâm, dung tích 50 ml.

5.6.Máy ly tâm, có thể vận hành ở tốc độ 2000 r/min.

5.7.Cột sắc ký, kích thước 20 mm x 400 mm, có đĩa thủy tinh xốp.

5.8.Máy trộn vortex.

5.9.Máy đo quang phổ, có thể đo ở bước sóng 530 nm.

6.Lấy mẫu

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 4325 (ISO 6497)[1].

7. Chuẩn bị mẫu thử

Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952 (ISO 6498).

8.Cách tiến hành

8.1.Dựng đường chuẩn

Dùng pipet (5.3) lấy các lượng 0, 2, 5, 10, 15, 20 và 25 ml dung dịch chuẩn làm việc (4.1.2) cho vào các bình định mức 100 ml (5.2) riêng rẽ và thêm dung dịch natri hydroxit 4% (4.2) đến vạch. Từ mỗi bình dùng pipet lấy 10 ml chuyển sang các bình định mức 50 ml (5.2) riêng rẽ, thêm vào mỗi bình 15 ml dung dịch natri hydroxit 4% (4.2) rồi thêm nước đến vạch. Từ mỗi bình, dùng pipet (5.3) lấy 4 ml cho vào các ống nghiệm riêng rẽ rồi cho hiện màu như sau:

Cho vào mỗi ống 2 giọt dung dịch titan (III) clorua 4% (4.5) trong khi vẫn trộn bằng cách lắc hoặc dùng máy trộn vortex (5.8) cho đến khi mất màu đen. Thêm 2 ml axit clohydric (4.9) vào mỗi ống và trộn kỹ. Thêm 0,5 ml dung dịch natri nitrit 0,1 % (4.6) và trộn. Sau 5 min, thêm 0,5 ml dung dịch amoni sulfamat (4.7) và trộn. Sau 2 min, cho 0,5 ml thuốc thử liên kết 0,1 % (4.8) vào một ống và cho vào ống thứ hai 0,5 ml nước để làm mẫu trắng. Cho phát triển màu trong 15 min, sau đó đọc độ hấp thụ của phần mẫu thử và của mẫu trắng trên máy đo quang phổ (5.9) ở bước sóng 530 nm.

Nồng độ của chất chuẩn tương ứng với nồng độ nitarsone có trong mẫu là 0 mg/kg, 40 mg/kg, 100 mg/kg, 200 mg/kg, 300 mg/kg, 400 mg/kg và 500 mg/kg. Dựng đường chuẩn của độ hấp thụ tương ứng với hàm lượng nitarsone có trong mẫu thức ăn chăn nuôi, tính bằng mg/kg.

8.2.Chuẩn bị phần mẫu thử

Cân 5 g phần mẫu thử đã nghiền nhỏ cho vào bình định mức 100 ml (5.2). Thêm 75 ml dung dịch DMSO 50% (4.4), cho bình lên máy lắc (5.4) và lắc ở nhiệt độ phòng trong 30 min. Thêm dung dịch DMSO 50% đến vạch rồi trộn. Chuyển khoảng từ 30 ml đến 40 ml sang ống ly tâm 50 ml (5.5) và cho ly tâm 10 min ở tốc độ 2000 r/min.

8.3.Phép xác định

Cho nhôm oxit vào cột sắc ký (5.7) đến độ sâu 7 cm. Gõ ống để nén chặt nhôm oxit, sau đó thêm một lớp cát thạch anh dày 1 cm. Rửa cột bằng 50 ml dung dịch DMSO 50% (4.4) trước khi sử dụng.

Dùng pipet lấy 10 ml lớp nổi phía trên của phần mẫu thử cho sang cột đã rửa. Đối với mẫu thử có hàm lượng nitarsone lớn hơn 400 mg/kg thì sử dụng một thể tích nhỏ hơn. Để cho phần mẫu đi qua cột sau đó rửa cột vài lần, mỗi lần dùng 5 ml nước. Rửa cột bằng 75 ml nước và loại bỏ dịch rửa.

Rửa giải nitarsone bằng 65 ml natri hydroxit 4% (4.2), loại bỏ 15 ml dịch rửa giải đầu tiên. Thu lấy dịch rửa giải còn lại vào bình định mức 100 ml (5.2), để cột chảy đến khô. Sau đó nitarsone được rửa giải tiếp bằng khoảng 25 ml đến 30 ml chất rửa giải. Pha loãng dịch rửa giải đến vạch bằng nước cất và trộn đều.

Dùng pipet lấy 4 ml dịch rửa giải đã pha loãng cho vào hai ống nghiệm, cho vào mỗi ống 2 giọt dung dịch titan (III) clorua 4% (4.5) trong khi vẫn trộn bằng cách lắc hoặc dùng máy trộn vortex (5.8) cho đến khi mất màu đen. Thêm 2 ml axit clohydric (4.9) vào mỗi ống và trộn kỹ. Thêm 0,5 ml dung dịch natri nitrit 0,1 % (4.6) và trộn. Sau 5 min, thêm 0,5 ml dung dịch amoni sulfamat (4.7) và trộn. Sau 2 min, cho vào một ống 0,5 ml thuốc thử liên kết 0,1 % (4.8) và cho vào ống thứ hai 0,5 ml nước để làm mẫu trắng. Cho phát triển màu trong 15 min, sau đó đọc độ hấp thụ của phần mẫu thử và của mẫu trắng trên máy đo quang phổ (5.9) ở bước sóng 530 nm.

9.Tính kết quả

Hiệu chỉnh độ hấp thụ của phần mẫu thử theo độ hấp thụ của mẫu trắng và từ đường chuẩn (8.1) xác định hàm lượng nitarsone có trong mẫu thử, tính bằng miligam trên kilogam (mg/kg).

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) Mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) Phương pháp thử đã dùng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) Tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;

e) Kết quả thử nghiệm thu được.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 4325 (ISO 6497) Thức ăn chăn nuôi- Lấy mẫu

[2] AOAC 969.53 Aklomide in Feeds. Spectrophotometric Method

Từ khóa:
TCVN10492:2014Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10492:2014Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10492:2014Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10492:2014 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10492:2014 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN10492:2014 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN10492:2014
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2014
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN10492:2014
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2014
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan