Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›TCVN10343:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10343:2015 về Cải bắp

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN10343:2015
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2015
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2015Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10343:2015

CẢI BẮP

Headed cabbages

Lời nói đầu

TCVN 10343:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn FFV -09:2012 của Ủy ban Kinh tế Liên hiệp quốc về Châu Âu (UNECE).

TCVN 10343:2015 do Cục chế biến Nông lâm thủy sản và Nghề muối biên soạn,Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CẢI BẮP

Headed cabbages

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho cải bắp thuộc giống Brassica oleracea var. capitata L. (gồm cả cải bắp tím và cải bắp đầu nhọn) và giống Brassica oleracea var. sabauda L. (cải bắp xoăn) cung cấp đến người tiêu dùng ở dạng tươi. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cải bắp sử dụng trong chế biến công nghiệp.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4832:2009 Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm;

TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003), Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm;

TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, Rev. 2010), Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi;

TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997), Nguyên tắc thiết lập và áp dụng tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm;

TCVN 5624-2:2009, Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm.

3. Yêu cầu về chất lượng

3.1. Yêu cầu tối thiểu

Cải bắp ở các hạng phải:

● nguyên vẹn

●lành lặn; loại bỏ các sản phẩm bị dập nát hoặc hư hỏng tới mức không còn phù hợp để sử dụng

●sạch, không chứa tạp chất nhìn thấy

● tươi

● hầu nhưkhông chứa sâu và bệnh

● hầu nhưkhông bị hư hỏng do sâu và bệnh gây ra

● không bịbầm dập và tổn thương

● không bịhư hỏng do đông lạnh

● không có ẩm bên ngoài bất thường

● không có mùi, vị lạ.

Cuống cải bắp phải được cắt ngay dưới điểm thấp nhất của lá; lá phải bám chắc vào cuống và vết cắt phải sạch.

Sự phát triển và trạng thái của cải bắp phải đảm bảo:

● chịu được vận chuyển và sơ chế

● đến nơi tiêu thụ với trạng thái sử dụng tốt.

3.2. Phân loại

Cải bắp được phân thành 2 hạng, như sau:

3.2.1. Hạng I

Cải bắp ở hạng này phải có chất lượng tốt, đặc trưng cho giống và tên thương mại.

Tùy theo giống và/hoặc tên thương mại, cải bắp phải chắc, lá phải bám chắc vào cuống.

Cải bắp qua bảo quản có thể có một vài lá bên ngoài rời khỏi bắp. Cải bắp xoăn xanh và cải bắp thu hoạch sớm phải được tỉa lá xanh một cách thích hợp, nhưng có thể giữ lại một số lá ngoài cùng để bảovệ bắp.

Cho phép có những khuyết tật nhẹ dưới đây, miễn sao không ảnh hưởng đến trạng thái chung của sản phẩm, chất lượng, duy trì chất lượng và cách trình bày trong bao bì:

● vết nứt nhỏ ở những lá ngoài cùng

●vết bầm dập và vết cắt tỉa nhỏ ở lá ngoài cùng

● mất màu nhẹ do đông lạnh đối với cải bắp xanh

3.2.2. Hạng II

Hạng này gồm cải bắp không được xếp vào hạng I, nhưng đáp ứng các yêu cầu tối thiểu tại Mục 3.2.1.

Cho phép có những khuyết tật dưới đây, nhưng cải bắp vẫn giữ được các đặc tính liên quan đến chất lượng, duy trì chất lượng và cách trình bày trong bao bì:

● vết nứt ở những lá ngoài cùng

● một số lá ngoài có thể bị tách rời

● vết bầm dập lớn và lá ngoài cùng có thể bị cắt tỉa nhiều

● không chắc

● mất màu do đông lạnh đối với cải bắp xanh.

4. Yêu cầu về kích cỡ

Kích cỡ được xác định theo khối lượng của bắp.

Khối lượng tối thiểu của 1 bắp là 350 g đối với cải bắp thu hoạch sớm và 500 g đối với các loại cải bắp khác.

Để đảm bảo tính đồng nhất về kích cỡ sản phẩm trong cùng một bao bì, khối lượng bắp nặng nhất không được gấp 2 lần khối lượng bắp nhẹ nhất. Trường hợp khối lượng của bắp nặng nhất bằng hoặc nhỏ hơn 2 kg thì sai khác giữa bắp nặng nhất và nhẹ nhất có thể cho phép tới 1 kg.

Tính đồng nhất về kích cỡ là bắt buộc đối với cải bắp được bao gói.

Yêu cầu về kích cỡ không áp dụng đối với cải bắp mini/baby1 (miniature produce).

5. Yêu cầu về dung sai

Cho phép dung sai về chất lượng và kích cỡ trong mỗi lô sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của hạng đã nêu.

5.1. Dung sai về chất lượng

5.1.1. Hạng I

Cho phép 10 % tính theo số lượng hoặc khối lượng cải bắp không đáp ứng yêu cầu của hạng I, nhưng đáp ứng yêu cầu của hạng II. Trong giới hạn dung sai này, không lớn hơn 1 % tổng số có thể gồm sản phẩm không đáp ứng cả yêu cầu của hạng II cũng như yêu cầu tối thiểu, hoặc sản phẩm bị hỏng do thối.

5.1.2. Hạng II

Cho phép 10 % tính theo số lượng hoặc khối lượng cải bắp không đáp ứng cả yêu cầu của hạngIIcũng như yêu cầu tối thiểu. Trong giới hạn dung sai này không lớn hơn 2 % tổng số có thể gồm sản phẩm bị hỏng do thối.

5.2. Dung sai kích cỡ

Đối với tất cả các hạng (nếu phân hạng), cho phép 10 % tính theo số lượng hoặc khối lượng cải bắp không đáp ứng yêu cầu về kích cỡ.

Tuy nhiên, không bắp nào được phép có khối lượng nhỏ hơn 350 g đối với cải bắp thu hoạch sớm và 500 g đối với các loại khác.

6. Trình bày

6.1. Độ đồng đều

Sản phẩm trong mỗi bao bì (hoặc lô hàng để rời trong phương tiện vận chuyển) phải đồng đều và chỉ gồm cải bắp có cùng nguồn gốc xuất xứ, loại hoặc tên thương mại, chất lượng và kích cỡ (nếu phân kích cỡ).

Cải bắp hạng I phải đồng đều về hình dạng và màu sắc.

Tuy nhiên, cải bắp khác biệt rõ rệt về tên thương mại và/hoặc màu sắc có thể đóng chung trong một bao bì, nhưng chúng phải đồng đều về chất lượng và đối với mỗi tên thương mại và/hoặc màu sắc phải cùng nguồn gốc xuất xứ.

Cải bắp non phải đồng đều tương đối về kích cỡ. Chúng có thể đóng chung trong bao bì với cải bắp non khác loài và nguồn gốc xuất xứ.

Phần nhìn thấy được của khối cải bắp trong bao bì (hoặc lô hàng để rời trong phương tiện vận chuyển) phải đại diện cho cả khối sản phẩm bên trong.

6.2. Bao gói

Cải bắp phải được bao gói sao cho có thể bảo vệ sản phẩm tốt nhất.

Vật liệu sử dụng làm bao bì phải sạch và có chất lượng tốt để tránh làm hư hại bên trong hoặc bên ngoài sản phẩm. Cho phép sử dụng vật liệu, đặc biệt là giấy, tem mang các thông tin thương mại với điều kiện phải sử dụng mực in hoặc keo dán nhãn không độc.

Đề can dán lên sản phẩm phải là loại khi bóc không để lại dấu vết hoặc keo dán không làm hại da của người tiêu dùng.

Bao bì (hoặc lô hàng để rời trong phương tiện vận chuyển) không được chứa tạp chất.

7. Yêu cầu về ghi nhãn

Mỗi bao bì2 phải có nhãn chứa thông tin dưới đây, viết bằngchữở cùng một phía, rõràngvàkhông thể tẩy xóa và có thể nhìn từ bên ngoài.

Đối với cải bắp vận chuyển ở dạng rời (chất trực tiếp lên phương tiện vận chuyển) các thông tin dưới phải được thể hiện trong tài liệu kèm theo hàng hóa và để ở chỗ nhìn thấy được trong phương tiện vận chuyển.

7.1. Dấu hiệu nhận biết

Người đóng gói và/hoặc người gửi hàng/người chuyên chở.

Tên và địa chỉ (Ví dụ đường phố/thành phố/mã số bưu điện và nếu không phải là nước xuất xứ hàng hóa thì ghi tên nước) hoặc mã số3.

7.2. Tên sản phẩm

● “cải bắp trắng” nếu hàng hóa không nhìn thấy được từ bên ngoài.

● “cải bắp hỗn hợp” hoặc tên gọi tương đương trong trường hợp hỗn hợp cải bắp khác biệtrõ rệt về tên thương mại và/hoặc màu sắc. Nếu khôngnhìnthấy sản phẩm từ bênngoài,thì phải nêu rõ tên thương mại và/hoặc màusắc và số lượngcải bắp trong bao bì.

● “cải bắp mini”, “cải bắp baby” hoặc tên gọi tương đương.

7.3. Nguồn gốc sản phẩm

● nước xuất xứ và tùy chọn thêm tên vùng trồng hoặc quốc gia, vùng hoặc địa phương.

● trong trường hợp hỗn hợp cải bắp khác biệt rõ rệt về tên thương mại và/hoặc màu sắc, cónguồn gốc xuất xứ khác nhau, thì tên mỗi nước xuất xứ phải được ghi ngay sautênthương mại và/hoặc màu sắc.

● trong trường hợp hỗn hợp cải bắp non có loại và nguồn gốc xuất xứ khác nhau, thìtênmỗi nước hoặc nguồn gốc xuất xứ phải được ghi ngay sau tên loại cải bắp.

7.4. Yêu cầu thương mại

● hạng

● số lượng bắp (không bắt buộc)

7.5. Dấu hiệu kiểm tra chính thức (không bắt buộc)

8. Chất nhiễm bẩn

8.1.Cải bắp áp dụng Tiêu chuẩn này phải tuân theo mức tối đa cho phép về chất nhiễm bẩn theo TCVN 4832:2009.

8.2.Cải bắp áp dụng Tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo TCVN 5624-2:2009.

9. Vệ sinh

9.1.Cải bắp áp dụng các quy định của Tiêu chuẩn này phải được sơ chế và xử lý theo các quy định tương ứng của TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003), TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, Rev 2010 và các quy phạm liên quan khác của Codex như quy phạm thực hành vệ sinh và Quy phạm thực hành.

9.2.Sản phẩm phải tuân theo các quy định về chỉ tiêu vi sinh vật trong TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21- 1997).



1 Sản phẩm mini/baby là một giống/dòng rau, thu được từ lai tạo và/hoặc kỹ thuật canh tác đặc biệt, không bao gồm những mẫu từ các sản phẩm không phải mini/baby mà không phát triển đầy đủ hoặc kích thước không phù hợp. Các yêu cầu khác của tiêu chuẩn này phải được đáp ứng đầy đủ.

2 Yêu cầu ghi nhãn không áp dụng cho gói lớn, gồm nhiều kiện nhỏ.

3 Luật pháp quốc gia của nhiều nước yêu cầu khai báo rõ ràng tên và địa chỉ. Tuy nhiên, nếu có mã số, thì thông tin về “người đóng gói và/hoặc người gửi hàng (hoặc các ký hiệu tương đương)” phải được để gần với mã số và phải đi kèm ISO 3166 (alpha) mã nước/mã vùng nếu không phải là nước xuất xứ..

Từ khóa:
TCVN10343:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10343:2015Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10343:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10343:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10343:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN10343:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN10343:2015
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2015
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN10343:2015
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2015
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan