Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›28TCN191:2004

Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 191:2004 về vùng nuôi tôm - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu28TCN191:2004
Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
Cơ quanBộ Thuỷ sản
Ngày ban hành14/01/2004
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Đã biết
Ngày ban hành:14/01/2004Tình trạng:Đã biết

TIÊU CHUẨN NGÀNH

28 TCN 191:2004

VÙNG NUÔI TÔM - ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

Shrimp farming area - Conditions for food safety

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định những điều kiện để tổ chức và quản lý vùng nuôi tôm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho sản phẩm nhằm xây dựng các vùng nuôi tôm cung cấp sản phẩm được chứng nhận đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

2. Giải thích thuật ngữ

Trong Tiêu chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

2.1 Vùng nuôi tôm là khu vực gồm một hay nhiều cơ sở nuôi tôm, không phân biệt địa giới hành chính và phương thức nuôi; cùng sử dụng chung nguồn nước cấp và hệ thống xử lý nước thải theo quy hoạch. Hoạt động nuôi tôm được thực hiện riêng theo từng cơ sở, nhưng chịu sự quản lý chung của Ban quản lý vùng nuôi.

2.2 Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) vùng nuôi tôm là hoạt động nhằm:

2.2.1 Đảm bảo sản phẩm tôm nuôi không có dư lượng các chất bị cấm sử dụng.

2.2.2 Đảm bảo sản phẩm tôm nuôi không có hàm lượng các chất có thể gây hại như kim loại nặng, hoá chất tẩy trùng, thuốc bảo vệ thực vật, kháng sinh ... vượt quá giới hạn cho phép sử dụng làm thực phẩm cho người.

2.2.3 Hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro làm sản phẩm tôm nuôi bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh cho người tiêu dùng.

2.2.4 Các mối nguy về VSATTP trong các cơ sở nuôi tôm phải được kiểm soát (một số mối nguy chủ yếu và biện pháp kiểm soát được quy định trong Phụ lục A tại Tiêu chuẩn Ngành 28TCN 195: 2003.

2.3Ban quản lý vùng nuôi (gọi tắt là Ban quản lý) là tổ chức đại diện cho cộng đồng các cơ sở nuôi tôm với các hình thức như: câu lạc bộ nuôi tôm, chi hội nuôi tôm, tổ hợp tác nuôi tôm, ... Ban quản lý có nhiệm vụ điều hành, quản lý và chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất của vùng nuôi tôm.

3. Tài liệu viện dẫn

3.1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5943 -1995 (Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ).

3.2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6986: 2001 (Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vùng nước biển ven bờ dùng cho mục đích bảo vệ thủy sinh).

3.3 Tiêu chuẩn Ngành 28TCN 195: 2003 (Cơ sở nuôi tôm - Điều kiện đảm bảo VSATTP).

3.4 Bảng IA, Phụ lục 1 (Về giá trị giới hạn cho phép nồng độ các chất ô nhiễm trong nước biển, vùng nuôi thuỷ sản ven bờ.) của Thông Tư số 01/2000/TT-BTS ngày 28/4/2000 (Sửa đổi bổ sung Thông tư số 04 TS/TT ngày 30/8/1990 của Bộ Thủy Sản hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh ngày 25/4/1989 cùa Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 195-HĐBT ngày 02/6/1990 của Hội đồng Bộ trưởng về Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản).

3.5 Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 110:1998 (Quy trình công nghệ nuôi tôm sú, tôm he bán thâm canh).

3.6 Tiêu chuẩn Ngành TCN 171: 2001 (Quy trình công nghệ nuôi thâm canh tôm sú).

3.7 Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 102:2004 (Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm sú).

3.8 Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 195: 2003 (Cơ sở nuôi tôm - Điều kiện đảm bảo VSATTP).

3.9 Quyết định số 01/2002/QĐ-BTS ngày 22/01/2002 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (Cấm sử dụng một số hóa chất, kháng sinh trong sản xuất, kinh doanh thủy sản).

3.10 Quyết định số 15/2002/QĐ-BTS ngày 17/5/2002 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản (Quy chế kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi).

3.11 Quyết định số 24/2002/QĐ-BTS ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản (Danh mục thuốc thú y thuỷ sản được phép sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản).

3.12 Quyết định số 344/2001/QĐ-BTS ngày 03/5/2001 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản (Quản lý xuất nhập khẩu hàng thuỷ sản chuyên ngành thời kỳ 2001-2005) và các quyết định điều chỉnh, bổ sung Quyết định này.

4. Yêu cầu chung đối với vùng nuôi tôm đảm bảo VSATTP

4.1 Yêu cầu về vị trí và thiết kế vùng nuôi tôm

4.1.1 Vùng nuôi tôm phải nằm trong vùng được quy hoạch dành cho nuôi tôm; không có các nguồn ô nhiễm, các chất độc hại về VSATTP từ môi trường chung quanh; đảm bảo hạn chế tối đa các mối nguy về VSATTP cho sản phẩm tôm nuôi.

4.1.2 Các nguồn ô nhiễm, các chất độc hại về VSATTP tiềm ẩn phải được nhận dạng và có các biện pháp để loại trừ hoặc hạn chế được các rủi ro từ nguồn ô nhiễm này cho các ao nuôi tôm.

4.1.3 Khi bố trí các ao nuôi tôm, thiết kế hệ thống cấp và thoát nước trong vùng nuôi tôm phải tránh được sự tự gây ô nhiễm do chính nguồn nước từ vùng nuôi tôm thải ra.

4.2 Yêu cầu về cấp và thoát nước của vùng nuôi

4.2.1 Việc cấp và thoát nước của vùng nuôi phải đảm bảo duy trì được chất lượng nước theo yêu cầu kỹ thuật nuôi. Hệ thống cấp nước cho vùng nuôi tôm phải được bảo vệ và ngăn chặn các nguy cơ ô nhiễm từ hoạt động sản xuất của các ngành khác ảnh hưởng đến VSATTP của sản phẩm tôm nuôi.

4.2.2 Cấp và thoát nước đối với cơ sở nuôi bán thâm canh và thâm canh trong vùng.

4.2.2.1 Nước cấp cho ao nuôi tôm phải được xử lý qua ao lắng theo quy định trong Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 171:2001.

4.2.2.2 Chất lượng nước cấp cho ao nuôi tôm phải theo quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5943-1995, Thông tư số 01/2000/TT-BTS và các quy định khác của Bộ Thủy sản.

4.2.2.3 Nước thải từ các cơ sở nuôi tôm phải được xử lý trong ao xử lý nước thải trước khi thải vào hệ thống tiêu nước chung theo quy định tại Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 171:2001. Chất lượng nước thải phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn thải theo quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6986 : 2001 và các quy định của Bộ Thủy sản.

4.2.2.4 Bùn thải khi cải tạo ao nuôi phải được thu gom và đổ vào nơi quy định để xử lý tránh gây ô nhiễm cho vùng nuôi.

4.2.3 Việc cấp và thoát nước đối với cơ sở nuôi tôm quảng canh cải tiến phải theo những quy định chung của vùng nuôi, không được gây ô nhiễm cho các cơ sở nuôi tôm khác trong vùng.

5. Yêu cầu về tổ chức đối với vùng nuôi tôm đảm bảo VSATTP

5.1 Vùng nuôi tôm đảm bảo VSATTP phải có Ban quản lý vùng nuôi để quản lý hoạt động chung của các cơ sở nuôi tham gia vào vùng nuôi tôm đảm bảo VSATTP.

5.1.1 Ban quản lý vùng nuôi phải đăng ký với chính quyền địa phương như là một tổ chức có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm đảm bảo VSATTP cho sản phẩm tôm nuôi trong vùng mình quản lý.

5.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý vùng nuôi

5.1.2.1 Xây dựng quy chế hoạt động của vùng nuôi tôm đảm bảo VSATTP trên cơ sở những quy định của Tiêu chuẩn này và các quy định khác của địa phương.

5.1.2.2 Xây dựng các quy định về đảm bảo VSATTP cho các cơ sở nuôi trong vùng nuôi tôm bao gồm các nội dung sau:

a. Sử dụng thuốc và hoá chất;

b. Chất lượng thức ăn nuôi tôm;

c. Duy trì chất lượng nước cấp cho các cơ sở nuôi tôm;

d. Xử lý nước thải và thoát nước;

đ. Nơi lưu giữ chất thải bùn ao;

e. Giám sát bệnh tôm và xử lý bệnh;

g. Xử lý hợp vệ sinh chất thải từ sinh hoạt con người và các hoạt động sản xuất khác trong cơ sở nuôi tôm.

5.1.2.3 Thu thập các thông tin và thông báo các mối nguy về chất lượng nước và các chất gây hại như: kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất, kháng sinh,.. đến VSATTP trong vùng nuôI cho các thành viên. Có biện pháp quản lý thích hợp để hạn chế tối đa các chất ô nhiễm ảnh hưởng đến ao nuôi tôm, đảm bảo chất lượng nước vùng nuôi theo tiêu chuẩn sử dụng cho nuôi tôm.

5.1.2.4 Tư vấn, hướng dẫn các cơ sở nuôi tôm trong vùng thực hiện thực hành nuôi tôm an toàn, phòng ngừa dịch bệnh, các điều kiện đảm bảo VSATTP và thực hiện Quy chế kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi theo quy định của Bộ Thủy sản.

5.1.2.5 Tư vấn và hướng dẫn các cơ sở nuôi tôm trong vùng sử dụng thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học, … được phép sử dụng và hạn chế sử dụng trong quy trình kỹ thuật nuôi tôm theo danh mục đã quy định của Bộ Thủy sản.

5.1.2.6 Có kế hoạch và biện pháp kiểm tra việc thực hiện các quy định về vùng nuôi tôm đảm bảo VSATTP; thực hiện đúng nội dung quy trình kỹ thuật nuôi về: cho tôm ăn, bón phân ao, sử dụng hóa chất và thuốc thú y thủy sản, ... để hạn chế tối đa nguy hại cho sức khỏe của người tiêu dùng.

5.1.2.7 Thực hiện việc lưu trữ các số liệu, kết qủa theo dõi chất lượng nước, các hoạt động thực hành nuôi tôm, sử dụng hóa chất và thuốc thú y thủy sản để có thể cung cấp chứng cứ rõ ràng, đảm bảo chất lượng VSATTP của tôm được sản xuất trong vùng.

5.1.2.8 Hỗ trợ các cơ sở nuôi tôm trong việc ghi chép, lưu trữ hồ sơ đảm bảo phù hợp với kế hoạch quản lý của toàn vùng nuôi tôm. Đảm bảo việc lưu trữ hồ sơ cho phép truy tìm nguồn gốc sản phẩm tôm nuôi cho từng hộ nuôi tôm trong vùng. Hồ sơ bao gồm các nội dung sau:

a. Tình hình bệnh tôm trong ao nuôi;

b. Các loại thuốc, hoá chất đã sử dụng;

c. Số liệu ghi chép về môi trừơng và chất lượng nước;

d. Nguồn cung cấp và chất lượng con giống;

đ. Nguồn cung cấp thức ăn và các loại thức ăn đã sử dụng.

5.1.2.9 Thông báo ngay tình hình dịch bệnh và ô nhiễm môi trường của vùng nuôi cho cơ quan quản lý về thuỷ sản để có biện pháp phòng chống thích hợp.

5.1.2.10 Ban quản lý vùng nuôi phải thường xuyên liên hệ với các cơ quan chức năng địa phương, nắm vững các quy định về quản lý của Ngành liên quan đến VSATTP; kịp thời xây dựng các biện pháp kiểm soát được các mối nguy xẩy ra cho các cơ sở nuôi tôm trong vùng.

5.1.3 Tổ chức Ban quản lý

5.1.3.1 Ban quản lý vùng nuôi gồm các thành viên do các cơ sở nuôi tôm đăng ký tham gia vào vùng nuôi tôm đảm bảo VSATTP bầu ra.

5.1.3.2 Ban quản lý vùng nuôi phải có đủ nhân sự và năng lực để tổ chức và quản lý tốt vùng nuôi tôm theo quy định tại các Điều 5.1.1 và 5.1.2 của Tiêu chuẩn này.

5.2 Trách niệm của cơ sở nuôi tôm là thành viên vùng nuôi tôm đảm bảo VSATTP

5.2.1 Thực hiện đúng những yêu cầu về điều kiện đảm bảo VSATTP cho cơ sở nuôi tôm quy định trong Tiêu chuẩn Ngành 28TCN 195 : 2003 và các hướng dẫn thực hành nuôi tốt.

5.2.2 Thực hiện các quy định quản lý về nuôi tôm và các quy định cụ thể tại địa phương về vùng nuôi đảm bảo VSATTP.

5.2.3 Tham gia vào việc xây dựng các quy định cụ thể tại địa phương về quản lý vùng nuôi tôm đảm bảo VSATTP.

5.2.4 Hợp tác và chia sẻ thông tin để nâng cao nhận thức giửa các cơ sở nuôi tôm về thực hành nuôi an toàn, không sử dụng các hóa chất có hại đến sức khỏe con người trong quy trình kỹ thuật nuôi tôm.

5.2.5 Lưu trữ đầy đủ các số liệu theo quy định về quản lý đã được thiết lập cho vùng nuôi tôm đảm bảo VSATTP.

5.3 Trách nhiệm của các cơ quan chính quyền, chức năng quản lý thủy sản địa phương đối với vùng nuôi đảm bảo VSATTP:

5.3.1 Tạo điều kiện cho việc thành lập Ban quản lý vùng nuôi và các hoạt động quản lý vùng nuôi tôm đảm bảo VSATTP.

Từ khóa:
28TCN191:2004Tiêu chuẩn ngành 28TCN191:2004Tiêu chuẩn ngành số 28TCN191:2004Tiêu chuẩn ngành 28TCN191:2004 của Bộ Thuỷ sảnTiêu chuẩn ngành số 28TCN191:2004 của Bộ Thuỷ sảnTiêu chuẩn ngành 28TCN191:2004 của Bộ Thuỷ sản
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu28TCN191:2004
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
                            Cơ quanBộ Thuỷ sản
                            Ngày ban hành14/01/2004
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Đã biết

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu28TCN191:2004
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
                                                  Cơ quanBộ Thuỷ sản
                                                  Ngày ban hành14/01/2004
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Đã biết
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan