Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›10TCN692:2006

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 692:2006 về Giống dưa chuột - Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu10TCN692:2006
Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành12/06/2006
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:12/06/2006Tình trạng:Hết hiệu lực

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10TCN 692 : 2006

GIỐNG DƯA CHUỘT-QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
Cucumber Varieties-Procedure to conduct tests for Value of Cultivation and Use

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1698 QĐ /BNN-KHCN, ngày 12 tháng 06 năm 2006 của Bộ trưỏng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

 

1. Quy định chung

1.1. Quy phạm này quy định nội dung và phương pháp chủ yếu khảo nghiệm giá trị canh tác và gia trị sử dụng (Testing for Value of Cultivation and Use-gọi tắt là khảo nghiệm VCU) của các giống dưa chuột mới thuộc loài Cucumis sativus L, được chọn tạo trong nước và nhập nội.

1.2. Quy phạm này áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm và mọi tổ chức, cá nhân có giống dưa chuột mới đăng ký khảo nghiệm VCU để công nhận giống.

2. Phương pháp khảo nghiệm

2.1. Các bước khảo nghiệm

2.1.1. Khảo nghiệm cơ bản: Tiến hành 2-3 vụ, trong đó có 2 vụ cùng tên

2.1.2. Khảo nghiệm sản xuất: Tiến hành 1-2 vụ đối với những giống dưa chuột có triển vọng đã được khảo nghiệm cơ bản ít nhất 1 vụ.

2.2. Bố trí khảo nghiệm

2.2.1. Khảo nghiệm cơ bản

2.2.1.1. Bố trí thí nghiệm

Theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn, ít nhất 3 lần nhắc lại. Diện tích ô thí nghiệm là 15m2 kể cả rãnh luống (10m x 1,5m). Khoảng cách giữa các lần nhắc là 30cm. Xung quanh khu thí nghiệm có ít nhất 1 luống bảo vệ trồng dưa chuột.

2.2.1.2. Giống khảo nghiệm

Giống khảo nghiệm phải được gửi đúng thời gian theo yêu cầu của cơ quan khảo nghiệm. Lượng hạt giống gửi khảo nghiệm vụ đầu tiên ít nhất là 50g/giống.

Chất lượng hạt giống: Đối với giống thụ phấn tự do phải tương đương cấp xác nhận, với giống lai phải đạt yêu cầu hạt giống F1 theo tiêu chuẩn ngành.

Giống khảo nghiệm được phân nhóm theo thời vụ giống (Xuân Hè và Thu Đông) và theo chiều dài quả: Ngắn (nhỏ hơn 10cm), trung bình (từ 11-25cm) và dài (lớn hơn 25cm). Giống có yêu cầu khảo nghiệm đặc thù được khảo nghiệm riêng.

2.2.1.3. Giống đối chứng

Là giống đã được công nhận Quốc gia hoặc giống địa phương đang được trồng phổ biến nhất trong vùng, có thời gian sinh trưởng cùng nhóm với giống khảo nghiệm.

Chất lượng hạt giống phải tương đương với giống khảo nghiệm như quy định ở mục 2.2.1.2.

2.2.2. Khảo nghiệm sản xuất

Diện tích: Tối thiểu 500m2/điểm, không nhắc lại. Tổng diện tích khảo nghiệm sản xuất qua các vụ không vượt quá quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Giống đối chứng: Như quy định ở mục 2.2.1.3.

2.3. Quy trình kỹ thuật

2.3.1. Khảo nghiệm cơ bản

2.3.1.1. Thời vụ: Theo khung thời vụ tốt nhất của vùng khảo nghiệm.

2.3.1.2. Kỹ thuật gieo ươm cây giống

Cây giống khảo nghiệm có thể gieo vào khay nhựa (40-50 cây/khay) hoặc túi bầu (kích thước: 7 x 10cm có đục lỗ). Vườn ươm phải chọn nơi thoáng và đủ ánh sáng, có mái che để tránh các điều kiện ngoại cảnh bất thuận.

- Hạt giống được ngâm trong nước sạch và ấm 35-400C khoảng 3-4 giờ, ủ nứt nanh thì đem gieo trong khay nhựa hoặc túi bầu có chứa hỗn hợp đất bột trộn phân hoai mục và trấu hun đã được xử lý phòng trừ sâu bệnh theo tỷ lệ 1,0 : 0,7 : 0,3. Gieo 1 hạt vào 1 ô khay hoặc 1 túi bầu, gieo xong phủ kín hạt, tưới nước đủ ẩm cho hạt nẩy mầm.

- Khi cây con có 1-2 lá thật (sau mọc 7-10 ngày) thì đem trồng.  

2.3.1.3. Yêu cầu về đất

Đất làm thí nghiệm phải đại diện cho vùng sinh thái, có độ phì đồng đều, bằng phẳng và chủ động tưới tiêu.

Đất phải được cày sâu, bừa kỹ, sạch cỏ dại và vụ trước không trồng các cây thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae).

2.3.1.4. Mật độ, khoảng cách trồng

Trồng 2 hàng trên luống, khoảng cách trồng phụ thuộc vào nhóm giống (Bảng 1)

Bảng 1.

Nhóm giống

Hàng cách hàng (cm)

Cây cách cây (cm)

Số cây/ô

Nhóm quả dài

80

45-50

44-40

Nhóm quả trung bình

80

35-40

56-50

Nhóm quả ngắn

80

30-35

66-56

2.3.1.5. Bón phân: Lượng phân bón cho 1 ha (Bảng 2):

Bảng 2.

Loại phân bón

Đơn vị

Tổng số

Bón lót

(% tổng số)

Bón thúc (% tổng số)

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Phân hữu cơ hoai mục

Tấn

25-30

100

 -

 -

-

N

kg

140-150

15

25

30

25

P2O5

kg

60-90

100

 -

-

 -

K2O

kg

120-140

15

25

30

25

Vôi bột

kg

1.000

100

 -

-

-

Cách bón:

- Bón lót: Bón toàn bộ phân hữu cơ, phân lân và vôi bột vào rạch (hốc) theo hai hàng trồng, đảo đều phân với đất, lấp kín rạch (hốc) trước khi trồng 1-2 ngày.

- Chăm sóc: Xới vun kết hợp bón thúc 3 lần như sau:

+ Lần 1: Sau khi mọc 15-20 ngày, cây có 5-6 lá thật. Bón xung quanh gốc, cách gốc 15-20cm, kết hợp vun xới phá váng.

+ Lần 2: Sau mọc 30-35 ngày. Bón giữa hai hốc, kết hợp vun cao cắm giàn.

+ Lần 3: Sau mọc 45-50 ngày (sau khi thu quả đợt đầu), hoà nước tưới vào giữa luống hoặc rắc vào giữa luống kết hợp tưới thấm vào buổi chiều mát (chỉ thu hoạch đợt quả tiếp theo sau khi bón thúc ít nhất 7 ngày).

2.3.1.6. Tưới nước: Giữ độ ẩm đất thường xuyên 70-75% độ ẩm tối đa đồng ruộng.

2.3.1.7. Cắm giàn, buộc cây

Khi xuất hiện tua cuốn tiến hành cắm giàn. Giàn cắm kiểu chữ A, cao 2,5-3,0m. Thường xuyên buộc cây vào giàn băng dây mềm theo kiểu hình số 8, mối buộc đầu tiên cách mặt luống 35-40cm.

2.3.1.8. Phòng trừ sâu bệnh hại: Theo dõi, phát hiện và phòng trừ sâu, bệnh theo hướng dẫn chung của ngành Bảo vệ thực vật.

2.3.1.9. Thu hoạch: Thu hoạch quả đúng lứa vào buổi sáng, tránh dập nát, xây xát.

2.3.2. Khảo nghiệm sản xuất

Áp dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến của địa phương nơi khảo nghiệm hoặc theo khảo nghiệm cơ bản ở mục 2.3.1 Quy phạm này.

3. Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá

3.1. Khảo nghiệm cơ bản

Chọn cây theo dõi: Mỗi lần nhắc lại chọn 10 cây/1 giống, mỗi hàng lấy 5 cây liên tiếp ở giữa hàng. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp đánh giá (Bảng 3).

Bảng 3. Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá

TT

Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá 

Giai đoạn

Mức độ biểu hiện

Điểm

1.     

Ngày gieo

 

 

 

2.     

Ngày mọc:

Ngày có khoảng 50% số cây có 2 lá mầm nhú khỏi mặt đất

Cây con

 

 

3.     

Ngày trồng

Cây con

 

 

4.     

Chiều dài thân chính (cm):

Đo từ gốc đến ngọn cao nhất

Cây ngừng ST

 

 

5.     

Số nhánh trên thân chính

Cây ngừng ST

 

 

6.     

Số nhánh cấp 1

Trước khi ra hoa cái

 

 

7.     

Số lượng hoa cái trên thân chính:

Đếm số hoa trên 10 cây mẫu và lấy số liệu trung bình

Ra hoa

 

 

8.     

Số lượng quả trên thân chính:

Đếm số quả trên 10 cây mẫu và lấy số liệu trung bình

Quả non

 

 

9.     

Màu sắc gai quả:

Quan sát toàn ô

Quả non

Trắng

Đen

1

2

10.   

Thời gian thu quả đợt đầu:

Số ngày từ gieo đến thu quả đợt đầu của 50 % số cây

Thu hoạch

 

 

11.   

Hình dạng quả:

Quan sát toàn ô

Thu hoạch

Hình cầu

Hình trứng

Hình elip

Hình thon dài

Hình trụ

Hình cong cánh cung

1

2

3

4

5

6

12.   

Màu sắc nền vỏ quả:

Quan sát toàn ô

 

Thu hoạch

Trắng

Vàng

Xanh

1

2

3

13.   

Gân quả:

Quan sát toàn ô

Thu hoạch

Không có

Có

1

9

14.   

U vấu quả:

Quan sát toàn ô

Thu hoạch

Không có

Có

1

9

15.   

Chiều dài quả:

Đo khoảng cách giữa 2 đầu của quả ở 10 cây mẫu, lấy số liệu trung bình (bằng cm)

Thu hoạch lứa thứ 2

 

 

16.   

Đường kính quả:

Đo ở phần đường kính to nhất của quả ở 10 cây mẫu, lấy số liệu trung bình (bằng cm)

Thu hoạch lứa thứ 2

 

 

17.   

Độ dày cùi: 

Đo bề dày cùi ở phần quả có đường kính lớn nhất trên quả của 10 cây mẫu, lấy số liệu trung bình (bằng cm)

Thu hoạch lứa thứ 2

 

 

 

18.   

Vị đắng ở đầu quả có cuống:

Nếm phần cùi ở đầu quả của số quả thu được trên 10 cây mẫu

Thu hoạch lứa thứ 2

Không

Có

1

9

19.   

Tổng số quả trên cây:

Đếm tổng số quả thu trên 10 cây mẫu

Thu hoạch

 

 

20.   

Khối lượng quả/cây:

Cân tổng số quả thu trên 10 cây mẫu, lấy số liệu trung bình (bằng gam)

Thu hoạch

 

 

21.   

Năng suất thực thu trên ô (kg):

Cân năng suất thực thu từng ô

Thu hoạch

 

 

22.   

Thời gian sinh trưởng:

Số ngày từ gieo đến kết thúc thu hoạch quả thương phẩm

Gieo-kết thúc thu hoạch

 

 

23.   

Khả năng chống chịu các điều kiện ngoại cảnh bất thuận:

Đánh giá mức độ bị hại và khả năng hồi phục của cây sau khi bị ảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh bất thuận (nóng, rét, hạn, úng)

Gieo-kết thúc thu hoạch

Không bị hại

Hại nhẹ, phục hồi nhanh

Hại trung bình, phục hồi chậm

Hại nặng, ít khả năng phục hồi

Bị chết hoàn toàn

1

2

3


4


5

24.   

Bệnh mốc sương Pseudoperonospora cubensis Berk and Curt.(%):

Quan sát và ước tính tỉ lệ diện tích lá nhiễm bệnh  trong ô.

 

Không nhiễm bệnh

Nhiễm nhẹ: < 20% diện tích lá nhiễm bệnh

Nhiễm trung bình: 20-40% diện tích lá nhiễm bệnh

Nhiễm nặng: > 40-60% diện tích lá nhiễm bệnh

Nhiễm rất nặng: > 60% diện tích lá nhiễm bệnh

1

2


3



4


5

25.   

Bệnh phấn trắng Eryshiphe cichoracearum D.C (%):

Quan sát và ước tính tỉ lệ diện tích lá nhiễm bệnh  trong ô

 

Đánh giá như đối với bệnh mốc sương

 

 

26.   

Bệnh héo rũ Fusarium oxysporum Schl. f. nivum Bilai (%):

Đếm số cây nhiễm bệnh và tính tỉ lệ cây nhiễm bệnh trên tổng số cây trong ô

 

 

 

27.   

Vi rút (%):

Đếm số cây nhiễm bệnh và tính tỉ lệ cây nhiễm bệnh trên tổng số cây trong ô

 

 

 

3.2. Khảo nghiệm sản xuất

3.2.1. Ngày gieo:

3.2.2. Thời gian sinh trưởng (ngày): Tính số ngày từ mọc đến kết thúc thu quả thương phẩm.

3.2.3. Năng suất (tấn/ha): Cân khối lượng quả thương phẩm thực thu trên diện tích khảo nghiệm, quy ra năng suất tấn/ha.

3.2.4. Đặc điểm giống: Nhận xét chung về sinh trưởng, mức độ nhiễm sâu, bệnh và khả năng thích ứng với điều kiện địa phương nơi khảo nghiệm. 

3.2.5. Ý kiến của người thực hiện khảo nghiệm sản xuất: Có hoặc không chấp nhận giống mớ. Lý do?

4. Tổng hợp và công bố kết quả khảo nghiệm

4.1. Báo cáo kết quả khảo nghiệm của các điểm phải gửi về cơ quan khảo nghiệm chậm nhất không quá 1 tháng sau khi thu hoach để làm báo cáo tổng hợp (Phụ lục 1 và 2)

4.2. Cơ quan khảo nghiệm có trách nhiệm tổng hợp và thông báo kết quả khảo nghiệm từng vụ đến các tổ chức, cá nhân có giống khảo nghiệm, các điểm thực hiện khảo nghiệm và các cơ quan có liên quan.

 

Phụ lục 1. Báo cáo kết quả khảo nghiệm cơ bản giống dưa chuột

Vụ: ................  Năm................

1. Địa điểm:

2. Cơ quan thực hiện:

3. Cán bộ thực hiện:

4. Tên giống khảo nghiệm:

5. Số giống và tên giống đối chứng

6. Diện tích ô thí nghiệm:                  m2,  kích thước ô:       m x        m        

7. Số lần nhắc lại:

8. Ngày gieo:                            Ngày mọc:                       Ngày thu hoạch:                

9. Mật độ, khoảng cách:

10. Đất thí nghiệm:

+ Loại đất:

+ Cơ cấu cây trồng và cây trồng trước:

11. Lượng phân  thực bón cho 1 ha: Phân hữu cơ:                              tấn/ha

                                                          N-P-K                                          kg/ha

12. Tóm tắt ảnh hưởng của thời tiết khí hậu đối với lạc thí nghiệm và số liệu khí tượng của trạm khí tượng gần nhất

13. Tóm tắt tình hình sâu bệnh hại chính: Tên thuốc và lượng thuốc đã dùng (nếu có)

14. Số liệu kết quả khảo nghiệm (ghi đầy đủ, chính xác vào bảng mẫu kèm theo).

15. Nhận xét tóm tắt ưu khuyết điểm chính của các giống khảo nghiệm. Sơ bộ xếp loại từ tốt đến xấu theo từng nhóm.

16. Kết luận và đề nghị

- Kết luận:

- Đề nghị:

 

 

Cơ quan thực hiện

............., ngày...... tháng..... năm..........

Cán bộ thực hiện

 

Phụ lục 2. Biểu theo dõi các chỉ tiêu khảo nghiệm giống dưa chuột

Bảng 1. Đặc điểm hình thái

Tên giống

Màu sắc lá

Màu sắc gai quả

Màu sắc nền vỏ quả

Gân quả

U vấu quả

Hình dạng quả

Chiều dài quả

Đường kính quả

Chiều dài đoạn thắt quả

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 2. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển

Tên giống

Sức sinh trưởng

Kiểu hình sinh trưởng

Chiều cao cây (cm)

Số nhánh trên thân chính

Số lá trên thân chính

Số cành cấp 1

Thời gian  ra hoa cái (ngày)

Thời gian sinh trưởng (ngày)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 3. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính

Tên giống

Sâu

Bệnh

Rệp xanh

(số rệp/m2)

Nhện đỏ

(điểm)

Phấn trắng

(điểm)

Sương mai

(điểm)

Héo rũ

(%)

Virus

(%)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 4. Khả năng chống chịu điều kiện ngoại cảnh bất thuận

Tên giống

Chịu nóng

Chịu lạnh

Chịu hạn

Chịu úng

Ngày quan sát

Điểm

Ngày quan sát

Điểm

Ngày quan sát

Điểm

Ngày quan sát

Điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 5. Các yếu tố cấu thành năng suất

Tên giống

Số lượng hoa cái trên thân chính

Số lượng quả/ thân chính

Tỷ lệ đậu quả (%)

Khối lượng quả/cây (gam)

Khối lượng trung bình quả (gam)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 6. Năng suất thực thu

Tên giống

Số cây thu hoạch/ ô

Năng suất quả thương phẩm (kg/ ô)

Năng suất trung bình (tấn/ha)

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 1

Lần 2

Lần 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 7. Một số chỉ tiêu chất lượng quả*

Tên giống

Độ dày cùi (cm)

Đặc tính tạo quả không hạt

Vị đắng ở đầu quả

Độ giòn của quả

Đường tổng số (%)

Vitamin C (mg)

Chất khô (%)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Bảng này chỉ dùng cho cơ quan khảo nghiệm

 

Phụ lục 3. Báo cáo kết quả khảo nghiệm sản xuất giống dưa chuột

Vụ: ........................ Năm:..........................

1. Địa điểm khảo nghiệm:

2. Tên người sản xuất:     

3. Tên giống khảo nghiệm:

4. Giống đối chứng:

5. Ngày gieo:                                         Ngày thu hoạch:

6. Diện tích khảo nghiệm (m2):

7. Đặc điểm đất đai:

8. Mật độ trồng:

9. Phân bón:      Phân hữu cơ:                             tấn/ha

                          N-P-K                                         kg/ha

10. Đánh giá chung:

Tên giống

TGST (ngày)

Năng suất quả (tấn/ha)

Nhận xét chung

(Sinh trưởng, sâu bệnh, tính thích ứng của giống khảo nghiệm).

 Ý kiến của người thực hiện thí nghiệm khảo nghiệm SX

(có hoặc không chấp nhận giống mới - Lý do)

 

 

 

 

 

 

11.  Kết luận và đề nghị:

 

 

Cán bộ chỉ đạo

............., ngày.......... tháng ....... năm ..........

Người sản xuất

 

Từ khóa:
10TCN692:2006Tiêu chuẩn ngành 10TCN692:2006Tiêu chuẩn ngành số 10TCN692:2006Tiêu chuẩn ngành 10TCN692:2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônTiêu chuẩn ngành số 10TCN692:2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônTiêu chuẩn ngành 10TCN692:2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu10TCN692:2006
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
                            Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                            Ngày ban hành12/06/2006
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu10TCN692:2006
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
                                                  Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                                                  Ngày ban hành12/06/2006
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan