Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›10TCN819:2006

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 819:2006 về quy trình phân lập và giám định Streptococcus Suis

Đã sao chép thành công!
Số hiệu10TCN819:2006
Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2006
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Đã biết
Ngày ban hành:01/01/2006Tình trạng:Đã biết

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10 TCN 819:2006

QUI TRÌNH PHÂN LẬP VÀ GIÁM ĐỊNH STREPTOCOCCUS SUIS

Procedure for isolation and identification of Streptococcus suis

1. Phạm vi áp dụng

Qui trình này áp dụng cho công tác xét nghiệm trong phong thí nghiệm.

2. Khái niệm

- Streptococcus suis là nguyên nhân của nhiều quá trình bệnh lý như viêm màng não, nhiễm trùng huyết trong thời kỳ sơ sinh, viêm cuống phổi, viêm khớp và rối loạn sinh sản (Tarradas C. và CS., 1994)

- Nhiều chủng S. suis có khả năng gây bệnh cho lợn. Hai chủng huyết thanh quan trong là S. suis typ 1 (nhóm S) vàtyp 2(nhóm R),

- S. suis type 1 (S) thường gây bệnh cho lợn con từ 2 - 4 tuần tuổi

- S.suis type 2 (R) gây bệnh cho lợn từ sau cai sữa cho đến 6 tháng tuổi

- Người làm công tác thú y, tiếp xúc thường xuyên với lợn hoặc thịt lợn tưoi sống có thể bị nhiễm S. suis type 2 và mắc bệnh viêm màng não, viêm nội tâm mạc và nhiễm trùng huyết.

3. Nguyên liệu và dụng cụ

3.1 máy móc

- Tủ ấm 37oC

- Tủ sấy

- Buồng cấy

- Kính hiển vi có vật kính dầu, vật kính khô hoặc phản pha

- Nồi hấp ướt

- Cân điện

- Tủ lạnh

- Lò vi sóng

3.2 Dụng cụ

- Panh, kéo nhỏ

- Đèn cốn

- Que cấy

- Đĩa petri để đổ môi trường

- Lam kính

- Kính lúp

- Lamen (coverslip)

3.3 Môi trường – hoá chất – Nguyên liệu

- Môi trường chọn lọc Streptococcus (Edward medium hoặc thạch máu có bổ xung polymicin B và crystal violet)

- Môi trường thạch máu cừu/bò

- Môi trường đường inulin, mannitol, raffinose, trehalose,

- Môi trường Voges- Proskauer (VP)

- Môi trường nước thịt có 6,5% Nacl.

- Huyết thanh chuẩn streptococcus nhóm D (R,S)

1. Lấy mẫu bệnh phẩm

- Mẫu xét nghiệm là hạch amidan, phổi, các phủ tạng, máu (thể nhiễm trùng huyết), dịch rỉ viêm, dịch khớp và mủ.

2. Soi kính hiển vi

- Mủ và khuẩn lạc sau khi phân lập được dùng để phết kính nhuộm gram

- Vi khuẩn streptococcus suis bắt màu gram (+) có dạng hình cầu hơi dài hoặc hình quả trứng thường đứng đơn lẻ, xếp đôi, ít khi chuỗi ngắn.

3. Phân lập

- Xử lý vô trùng phía ngoài (đối với các bệnh phẩm là tổ chức) bằng đốt nóng cán panh rồi áp vào bề mặt ngoài của tổ chức. Tổ chức ở phía trong được dùng cho phân lập vi khuẩn.

- Bệnh phẩm được cấy lên các loại môi trường thạch máu (bò, ngựa, cừu) và môi trường chọn lọc (chuẩn bị môi trường xem phụ lục), nuôi cấy ở 37oC, trong 24 h

- Khuẩn lạc S. suis mọc sau thời gian nuôi cấy có dạng nhỏ (khoảng 1-2mm) tròn trơn bóng láng hoặc nhẵn, thường gây dung huyết alfa hoặc không dung huyêt.

- Các khuẩn lác nghi S.suis cần phải được giám định

4. Giám định vi khuẩn

- Để giám định VK S. suis có thể dùng 1 trong số những kit thương mại như API 20S, rapid STREP (Analytab Products) hay RapID STR system (Innovative Diagnostic System) và theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.

Hoặc không, dựa vào một số tính chất cơ bản sau của streptococcus suis (bảng 1) để giám định:

 (Các phương pháp để kiểm tra các tính chất sinh hoá trên được mô tả trong phần phụ lục)

Bảng 1: Một số tính chất cơ bản của Streptococcus suis dùng cho giám định

Chủng streptococcus

Nhóm huyết thanh

Tính chất dung huyết

H ình thái khuẩn lạc

Voges- Proskauer

Thuỷ phân aesculin

inulin

Lactose

Mannitol

Raffinose

Trehalose

Mọc trên 6,5% NaCl

S. suis type 1

D(S)

α, β, KDH

nhỏ, tròn trơn

-

-

+

-

-

-

+

-

S. suis type 2

D(R)

α, KDH

nhỏ, tròn trơn

-

+

(+)

-

-

(+)

+

-

* Theo Tarradas C. và cộng sự 1994; Quinn P.L. và Carter G.R., 1994.

5. Định typ huyết thanh

- Vi khuẩn sau giám định cần phải được kiểm tra tính chất kháng nguyên theo phân nhóm Lancefield bằng kit thương mại Latex Agglutination test cho S. suis (Wellcome Diagnostics; Difco laboratories; Scott Laboratories và Diagnostic Products Corporation).

6. Tài liệu tham khảo

Quinn P.L. và Carter G.R. 1994. Veterinary clinical microbiology. USA

Swine disease. 1994, USA.

Cẩm nang chẩn đoán tiêu chuẩn về các bệnh gia súc ở Việt Nam. 2002, Viện thú y quốc gia – JICA.

Sydney M. F. and Ellen J. B. 1986. Bailey Diagnostic and Scott’s Microbiology. Ed 7th. The C. V. Moshy Company, Missouri, USA.

Richard F. 2002. What Happened to the Streptococci: Overview of Taxonomic and Nomenclature Changes. Clinical Microbiology Reviews, 15; 4, p. 613-630.

Tarradas C., Arenas A., Maldonado A., Luque I., Miranda A. and Perea A. 1994. identification of Streptococcus suis Isolated from Swine: Proposal for Biochemical Parameters. Journal of Clinical Microbiology, 32; 2 p. 578-580.

Ashish A. S., Shreekumar R. P. and Bhushan M. J. 2002. Evaluation of five selective media for isolation of catalase-negative gram-positive cocci from bulk tank milk. Journal of dairy science, 85, p 1127-1132.

Gottschalk M., Higgins R. ans Boudreau M. 1993. Use of polyvalent coagglutination reagents for serotyping of streptococcus suis. Journal of Clinical Microbiology. 31; 8, p. 2192-2194.

Florence B. H., Roland C., Annie L., Marcelo G., Jean-Yves C. and Marylene K. 2001. The Canadian journal of veterinary research. 65, p. 196-200.

Gottschalk M., Lacouture S. and Odierno L. 1999. Immunomagnetic isolation of streptococcus serotypes 2 and from swine tonsils. Journal of clinical microbiology. 37; 9, p. 2877-2881

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Bá Bổng

 

PHỤ LỤC

1. Chuẩn bị thạch máu

Nguyên liêu:

- Thạch máu cơ bản/ Blood agar base

- Máu cừu/bò sạch bệnh

- Nước cất

Chuẩn bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất

- Thạch máu cơ bản được hoà với nước cất theo tỉ lệ rồi đun cho tan hết, sau đó hấp ở 121oC 15 phút. Sau khi hấp để nguội đến khoảng 37oC thi cho thêm 5-7% máu cừu hoặc bò, lắc nhẹ cho đều rồi đổ ra đĩa Petri.

2. Chuẩn bị môi trường chọn lọc

Hiện nay có rât nhiêu loại môi trường dùng cho phân lập vk Streptococcus tuy nhiên những loại môi trường sau thường hay được dùng.

a) Edwards modified medium

Nguyên liệu:

- Edwards modified medium

- Máu cừu/bò

- Colistin

- Oxonlinic acid

- Nước cất

Chuẩn bi

- sau khi chuẩn theo hướng dẫn của nhà sản xuất có thể bổ xung colistin 5 mg/L and oxonlinic acid 2,5 mg/L and 5% máu cừu/bò để làm tăng khả năng mọc của vi khuẩn.

 Vì trong môi trường Edward có chứa aesculin nên môi trường này có thể dùng để kiểm tra tính chât thuỷ phân aesculin của vi khuân có thể nhận biết nếu khuẩn lạc và môi trường có màu đen (hay dương tính thuỷ phân aesculin)

b) Môi trường thạch máu được bổ xung polymyxin B và Crystal violet

- Thạch máu cơ bản/ Blood agar base

- Máu cừu/bò sạch bệnh

- Nước cất

- polymyxin B

- Crystal violet

Chuẩn bị

- Môi trường thạch máu sau chuẩn bi theo hướng dẫn của nhà sản xuất như đă nói ở phần chuẩn bị thạch máu được bổ xung thêm polymyxin B 10 mg/L và Crystal violet 1mg/L ngay sau khi cho máu vào môi trường.

3. Phương pháp kiểm tra khả năng sản sinh acetoin trong môi trường VP

Các môi trường và hoá chất cần có bao gồm:

a) Môi trường VP thương phẩm, có chứa peptoné, glucose và buffer

Chuẩn bị như sau:

Buffered peptone 7g

Glucose 5g

Dipotasium phosphate 5g

Nước cất 1000ml

b) Thuốc thử A

Alpha naphthol (Sigma Chemical Co.) 5g

Ethyl alcohol (thuần khiết) 100ml

Hoà tan Alpha naphthol trong một lượng nhỏ Ethyl alcohol rồi đổ thêm cho đủ 100 ml trong bình thuỷ tinh tam giác. Giữ trong lọ nâu ở nhiệt độ 4oC

c) Thuốc thử B

Potassium hydroxide (KOH) 40g

Nước cất 100ml

- KOH phải được pha trong bình thuỷ tinh đặt trong nước lạnh để tránh sinh nhiệt. Khi cân KOH phải cân thật nhanh vì KOH dễ hút ẩm và là chất ăn da khi bị ẩm, sau đó cho vào bình thuỷ tinh rồi cho một lượng khoảng 90ml nước cất. Sau khi lắc cho tan thì cho thêm 10ml cho đủ lượng. Chất thử này được giữ trong bình nhưa ở nhiệt độ 4oC.

d) Phương pháp kiểm tra:

- Sau khi nuôi cấy vi khuẩn phân lập được trong môi trường VP ít nhất 48 giờ ở nhiệt độ 37oC lấy 2,5 ml canh trùng cho vào 1 ống nghiệm nhỏ vô trùng. Sau đó cho 0,6 ml (6 giọt) thuốc thử A rồi 0,2 ml (2 giọt) thuốc thử B. Sau khi cho các thuốc thử , lắc nhẹ ống nghiệm rồi để 15 phút đem đọc kết quả:

- Nếu môi trường có màu hồng là phản ứng dương tính, màu vàng hoặc không màu là âm tính.

4. Phương pháp kiêm tra khả năng thuỷ phân aesculin

- Có thể dùng môi trường Edward để kiểm tra tính chất này như đă nói ở phần chuẩn bị môi trường Edward.

- Hoặc có thể dùng môi trường lỏng có chứa aesculin được chuẩn bị như sau để kiẻm tra

Aesculin 1g

Peptone water 1000ml

Feric cirtate 0,5 g

Sau khi cho các thành phần vào với nhau, lắc cho tan rồi hấp ở 115oC trong 10 phút. Giữ ở nhiệt độ 4oC. Nuôi cấy trong môi trường này ở 37oC và theo dõi trong 7 ngày nếu môi trường chuyển từ màu nâu sậm sang màu đen là dương tính.

5. Phương pháp kiểm tra khả năng lên men đường (inulin, lactose, mannitol, raffinose, trehalose).

a) Chuẩn bị môi trường

Peptone water 100ml

Chỉ thị màu andrade 1ml

Sau khi cho các thành phần vào với nhau, lắc cho đều rồi chia vào các ống nghiệm, mỗi ống 4 ml.

b) Chỉ thị mau andrade

Fucsin acid 0,5g

Nước cất 100ml

Dung dịch NaOH-1N 16ml

- Nghiền fucsin trong cối sứ nhỏ mịn rồi hoà vào nước cất cho tan hết. Cho vào từ từ dung dịch NaOH-1N, vừa cho vừa lắc đến khi nào mầu từ đỏ tươi chuyển thành đỏ nâu, rồi đến khi vàng úa, vàng thẫm thì thôi (lượng NaOH nhỏ vào thường từ 12-17 ml, trung bình 16 ml là vừa). Để lắng 1-2 giờ rồi lọc qua giấy lọc. Hấp ướt 120oC trong 15 phút.

c) Dung dịch đường

Trehalose 10g

Nước cất 100ml

Hoà tan Trehalose (inulin, lactose, mannitol, raffinose) trong nước cất rồi hấp ở 110oC trong vòng 20 - 30 phút. Dung dịch đường được giữ ở nhiệt độ 4oC.

d) Phương pháp kiểm tra:

- Mỗi ống môi trường peptone có chỉ thị màu andrade (4ml) được cho 0,3 ml dung dịch đường. Cấy giống vi khuẩn phân lập được vào môi trường rồi để tủ ấm 37oC sau 24 giờ lấy ra đọc kết quả.

- Nêu môi trường không thay đổi màu. màu vẫn vàng tức là vk không sinh acid, phản ứng âm tính.

- Nếu môi trường chuyển từ màu vàng sang đỏ tức là vi khuẩn sinh acid, phản ứng dương tính

6. Phương pháp kiểm tra khả năng mọc trên môi trường có 6,5% NaCl

a) Chuẩn bị môi trường

Nước Peptone 100ml

NaCl 6,5g

- Cho các thành phần vào nhau rồi lắc cho tan, chia vào các ống (mỗi ống 5ml) sau đó hấp ướt ở 110oC trong vòng 20 phút. Cất ở 4oC.

b) Phương pháp kiểm tra

- Cây vi khuẩn vào ống môi trường để ở 37oC sau 24 giờ đem ria cấy lại trên môi trường chọn lọc nếu có vi khuẩn mọc trên môi trường chọn lọc có nghĩa là vi khuẩn đã sống được trong môi trường có 6,5% NaCl. Ngược lại vi khuẩn không có khả năng mọc trong môi trường có 6,5% NaCl .

 

Từ khóa:
10TCN819:2006Tiêu chuẩn ngành 10TCN819:2006Tiêu chuẩn ngành số 10TCN819:2006Tiêu chuẩn ngành 10TCN819:2006 của Đã xác địnhTiêu chuẩn ngành số 10TCN819:2006 của Đã xác địnhTiêu chuẩn ngành 10TCN819:2006 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu10TCN819:2006
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2006
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Đã biết

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu10TCN819:2006
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2006
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Đã biết
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan