Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›10TCN342:2003

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 342:2003 về phương pháp kiểm định ruộng giống cây trồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu10TCN342:2003
Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành29/12/2003
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:29/12/2003Tình trạng:Hết hiệu lực

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10 TCN 342:2003

PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỊNH

RUỘNG GIỐNG CÂY TRỒNG

Field inspection method

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định những nguyên tắc chung và phương pháp đánh giá tính đúng giống, độ thuần và các yêu cầu kỹ thuật khác của ruộng giống đã qui định trong tiêu chuẩn chất lượng ruộng giống của từng loài cây lương thực, cây thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày.

Tiêu chuẩn này áp dụng trong phạm vi cả nước.

2. Giải thích từ ngữ

Trong tiêu chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

2.1. Lô kiểm định: Là một diện tích xác định của một hoặc nhiều ruộng giống liền khoảnh, có cùng tính chất đất, điều kiện thuỷ lợi, nguồn gốc và cấp giống, áp dụng cùng qui trình kỹ thuật và thời vụ gieo trồng, có biểu hiện về sinh trưởng, phát triển gần như nhau.

2.2. Cây khác dạng: Là cây có một hoặc nhiều tính trạng khác biệt rõ ràng với các tính trạng đặc trưng có trong bản mô tả của giống được kiểm tra.

2.3. Cây khác loài: Là cây thuộc loài cây trồng khác không cùng loài với giống được kiểm tra.

2.4. Tính đúng giống: Là sự phù hợp về các tính trạng đặc trưng của các cây gieo trồng trong ruộng giống so với bản mô tả giống.

2.5. Độ thuần giống: Là tỷ lệ phần trăm các cây đồng nhất về các tính trạng đặc trưng của giống so với tổng số cây kiểm tra.

3. Mục đích

Kiểm định ruộng giống nhằm xác định:

- Tính đúng giống của  ruộng giống đã đăng ký kiểm định;

- Số cây khác dạng, cây khác loài đối với từng cấp giống của từng loài cây trồng

- Các yêu cầu khác đối với ruộng giống như: Cách li, tình hình sinh trưởng, cỏ dại, sâu bệnh và cây trồng vụ trước;

- Tỷ lệ cây mẹ và cây bố khác dạng đã hoặc đang tung phấn, mức độ bất dục đực của các dòng CMS và TGMS  đối với giống lai.

4. Nguyên tắc

4.1. Người kiểm định phải được đào tạo, có kinh nghiệm, nắm vững những tính trạng đặc trưng của giống, nhận biết được những loại sâu bệnh hại chính, có khả năng tư vấn cho người sản xuất giống trong chăm sóc, khử lẫn, thu hoạch, xử lý và bảo quản giống và các qui định về quản lý chất lượng giống cây trồng.

Người kiểm định phải đánh giá lô ruộng giống một cách độc lập, khách quan và chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả kiểm định của mình.

4.2. Người sản xuất giống phải có trách nhiệm thông tin đầy đủ và chính xác về tình hình của lô ruộng giống cho người kiểm định.

4.3. Kiểm định ruộng giống phải căn cứ vào những tính trạng đặc trưng trong bản mô tả giống để kiểm tra và kết luận về tính đúng giống, độ thuần của lô ruộng giống.

5. Thời kỳ kiểm định và số lần kiểm định

5.1. Kiểm định tại những thời kỳ mà các tính trạng đặc trưng của giống biểu hiện rõ nhất như đã qui định trong tiêu chuẩn ruộng giống.

5.2. Phải thực hiện đầy đủ số lần kiểm định tối thiểu được qui định trong tiêu chuẩn ruộng giống.

6. Tài liệu và dụng cụ

6.1. Bản mô tả giống, qui trình kỹ thuật sản xuất giống, kết quả tiền kiểm (nếu có), các tài liệu về bệnh, cỏ dại và các thông tin nông học khác.

6.2. Tiêu chuẩn ruộng giống.

6.3. Sơ đồ và bản mô tả vị trí ruộng giống.

6.4. Biên bản kiểm định.

6.5. Các tài liệu và dụng cụ cần thiết khác.

7. Các bước tiến hành

7.1. Thu thập thông tin về ruộng giống: Nguồn gốc giống (có các văn bản chứng minh), cây trồng vụ trước, địa điểm, diện tích, tình hình cách li và sơ đồ ruộng giống cùng các ruộng xung quanh trong phạm vi cách li, qui trình và các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng, ảnh hưởng của các điều kiện bất thuận.

7.2. Trên cơ sở những thông tin thu được kết hợp với quan sát ban đầu khi đi xung quanh lô ruộng giống, người kiểm định phải đánh giá chung toàn bộ lô ruộng giống về cách li, tính đúng giống, tình hình sinh trưởng, mức độ cỏ dại, sâu bệnh và đổ ngã để quyết định có tiếp tục kiểm định hay không.

7.3. Chia lô kiểm định: Căn cứ vào các yêu cầu của mục 2.1 mà chia lô kiểm định, mỗi lô kiểm định có diện tích không quá 10 ha.

7.4. Dựa trên thực tế của lô ruộng giống (hình dạng, diện tích, địa hình, phương thức gieo trồng) để xác định số lượng, vị trí các điểm kiểm định và hướng đi trong ruộng giống theo một trong các sơ đồ được chỉ dẫn (Phụ lục1), đảm bảo các điểm được chọn phân bố đều và đại diện cho cả lô ruộng giống.

Số điểm kiểm định tối thiểu trong lô ruộng giống:

Diện tích ruộng giống (ha)

Số điểm kiểm định

Nhỏ hơn hoặc bằng 2 ha

5

Trên 2 đến 4 ha

6

Trên 4 đến 6 ha

7

Trên 6 đến 8 ha

8

Trên 8 đến 10 ha

9

7.5. Điểm kiểm định thường có hình vuông hoặc chữ nhật. Việc xác định số cây trong 1 điểm được tiến hành bằng cách đếm toàn bộ cây trong điểm hoặc đếm số cây/1m2, hay số cây/1 mét chiều dài (băng, luống) để qui ra số cây trong điểm.

Đối với sản xuất hạt lai có bố, mẹ gieo cùng nhau: Số cây tại 1 điểm kiểm định bao gồm 50% ở hàng mẹ và 50% ở hàng bố (các hàng bố và mẹ được kiểm tra riêng và tính toán theo tiêu chuẩn ruộng giống).

Đối với sản xuất hạt lai có bố, mẹ không gieo cùng nhau thì tiến hành kiểm định riêng ruộng bố và ruộng mẹ theo tiêu chuẩn.

Số cây tối thiểu cần kiểm tra trong một điểm kiểm định phụ thuộc vào tiêu chuẩn độ thuần ruộng giống và loài cây trồng được kiểm định (Phụ lục 2).

7.6. Tại mỗi điểm kiểm định, đếm số cây khác dạng, cây khác loài và cây cỏ dại nguy hại (qui định trong tiêu chuẩn), ghi chép để tính toán và đối chiếu với tiêu chuẩn.

8. Đánh giá kết quả

8.1. Đánh giá tính đúng giống: Nếu đa số cây trong lô ruộng giống đúng với giống đăng ký kiểm định thì kết luận lô ruộng giống là đúng giống.

8.2. Đánh giá độ thuần của lô ruộng giống: Cộng tổng số cây khác dạng được phát hiện ở tất cả các điểm kiểm định của lô ruộng giống và đối chiếu với bảng “Số cây khác dạng để loại bỏ lô ruộng giống theo tiêu chuẩn độ thuần ruộng giống và tổng số cây kiểm tra (P = 0.05)” (Phụ lục 3).

Đối với ruộng sản xuất hạt lai phải xác định số cây mẹ đã hoặc đang tung phấn, số cây bố khác dạng đã hoặc đang tung phấn, mức độ bất dục đực và áp dụng theo tiêu chuẩn để xác định ruộng giống có đạt tiêu chuẩn không.

8.3. Đánh giá cây khác loài: Cộng tổng số cây khác loài được phát hiện ở tất cả các điểm kiểm định của lô ruộng giống và đối chiếu với tiêu chuẩn quy định.

8.4. Đối với một số loại cây trồng có chỉ tiêu đánh giá tỷ lệ (%) cây bị bệnh (các bệnh nguy hại được xác định truyền qua hạt giống, củ giống hoặc hom giống) và đánh giá mức độ nhiễm bệnh theo tiêu chuẩn ruộng giống.

8.5. Xác định mức độ cỏ dại: Chỉ xác định các loại cỏ dại là đối tượng nguy hại có ghi trong tiêu chuẩn. Mức độ cỏ dại (số cây/100m2) được tính từ tổng số cây cỏ dại có trong các điểm kiểm định trên tổng diện tích các điểm kiểm định.

9. Báo cáo kết quả

9.1. Sau khi kiểm định xong và tính toán các chỉ tiêu đã được qui định trong tiêu chuẩn, ghi vào biên bản kiểm định các kết quả thu được và kết luận lô ruộng giống có đạt tiêu chuẩn hay không (Phụ lục 4).

9.2. Trường hợp lô ruộng giống có chỉ tiêu không đạt tiêu chuẩn, nhưng có thể khắc phục được, thì người sản xuất giống phải kịp thời sửa chữa theo hướng dẫn của người kiểm định và lô ruộng giống phải kiểm định lại trong khoảng thời gian mà các thiếu sót đó chưa gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng của lô ruộng giống. 

Kết quả kiểm định phải được giao cho người sản xuất giống và lưu giữ tại các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện quản lý chất lượng và cấp chứng chỉ cho lô hạt giống. 

 

PHỤ LỤC 1

MẪU SƠ ĐỒ ĐƯỜNG ĐI VÀ ĐIỂM KIỂM ĐỊNH TRONG RUỘNG GIỐNG

Người kiểm định căn cứ vào hình dạng, kích thước, địa hình và phương thức gieo trồng của lô ruộng giống để xác định điểm kiểm định và cách đi kiểm tra cho phù hợp, đảm bảo việc kiểm định thuận lợi và có độ chính xác cao. Có thể chọn cách đi theo một trong những sơ đồ dưới đây hoặc đi theo các hàng (băng) sau khi đã xác định được các điểm kiểm định.

 

 

PHỤ LỤC 2

SỐ CÂY KIỂM TRA TỐI THIỂU TẠI MỖI ĐIỂM KIỂM ĐỊNH

TT

Loài cây trồng*

Cấp giống

Số cây kiểm tra tối thiểu trong 1 điểm kiểm định**

1

Lúa thuần

Siêu nguyên chủng

1000

 

 

Nguyên chủng

400

 

 

Xác nhận

200

2

Lúa lai 3 dòng

 

 

 

- Dòng A, B

Siêu nguyên chủng

Toàn bộ lô

 

 

Nguyên chủng

1000

 

 

Xác nhận

400

 

- Dòng R

Siêu nguyên chủng

1000

 

 

Nguyên chủng

400

 

 

Xác nhận

300

 

- Sản xuất hạt giống F1

 

300

3

Lúa lai 2 dòng

 

 

 

- Dòng mẹ TGMS

Siêu nguyên chủng

Toàn bộ lô

 

 

Nguyên chủng

1000

 

 

Xác nhận

400

 

- Dòng bố

Siêu nguyên chủng

1000

 

 

Nguyên chủng

400

 

 

Xác nhận

300

 

- Sản xuất hạt giống F1

 

300

4

Ngô thụ phấn tự do

Nguyên chủng

160

 

 

Xác nhận

80

5

Ngô lai

 

 

 

- Dòng bố, mẹ

 

400

 

- Sản xuất hạt giống F1

- Lai qui ước

160

 

 

- Lai không qui ước

160

6

Đậu tương, đậu xanh

Siêu nguyên chủng

Toàn bộ lô

 

 

Nguyên chủng

160

 

 

Xác nhận

80

7

Lạc

Siêu nguyên chủng

Toàn bộ lô

 

 

Nguyên chủng

300

 

 

Xác nhận

160

8

Cải bắp, xu hào,

Siêu nguyên chủng

Toàn bộ lô

 

dưa chuột thụ phấn tự do

Nguyên chủng

160

 

 

Xác nhận

40

 

 

 

 

9

Cải củ

Siêu nguyên chủng

Toàn bộ lô

 

 

Nguyên chủng

80

 

 

Xác nhận

40

10

Cà chua tự thụ phấn

Siêu nguyên chủng

Toàn bộ lô

 

 

Nguyên chủng

400

 

 

Xác nhận

160

11

Dưa hấu thụ phấn tự do

Siêu nguyên chủng

Toàn bộ lô

 

 

Nguyên chủng

200

 

 

Xác nhận

100

12

Dưa hấu lai

Hạt giống F1

200

13

Khoai tây nhân vô tính

Siêu nguyên chủng

Toàn bộ lô

 

 

Nguyên chủng

400

 

 

Xác nhận

160

14

Khoai tây lai

Hạt giống F1

Toàn bộ lô

 

 

Củ giống C1

160

* Loài cây trồng sẽ được bổ sung khi tiêu chuẩn ruộng giống của loài cây đó được ban hành.

** Số cây cần kiểm tra tại mỗi điểm kiểm định được qui định trong bảng này sẽ thay đổi nếu tiêu chuẩn độ thuần ruộng giống được sửa đổi.

 

PHỤ LỤC 3

SỐ CÂY KHÁC DẠNG ĐỂ LOẠI BỎ RUỘNG GIỐNG

THEO TIÊU CHUẨN ĐỘ THUẦN RUỘNG GIỐNG VÀ TỔNG SỐ CÂY KIỂM TRA (P = 0.05)

Tổng số cây kiểm tra

Tiêu chuẩn độ thuần ruộng giống (%)

99,9

99,7

99,5

99,0

98,0

97,0

96,0

95,0

Số cây khác dạng để loại bỏ ruộng giống

100

-

-

-

4

6

7

9

10

200

-

-

4

6

8

11

14

16

300

-

-

5

7

11

15

19

22

400

-

4

6

9

14

19

24

28

500

-

5

6

10

16

23

29

34

600

-

5

7

11

19

26

33

40

700

-

6

8

13

21

30

38

46

800

-

6

9

14

24

33

42

51

900

-

6

9

15

26

37

47

57

1000

4

7

10

16

29

40

51

62

1100

4

8

11

18

31

44

 

 

1200

4

8

11

19

33

47

 

 

1300

4

8

12

20

36

50

 

 

1400

5

9

13

21

38

54

 

 

1500

5

9

13

23

40

57

 

 

1600

5

10

14

24

42

60

 

 

1700

5

10

15

25

45

64

 

 

1800

5

10

15

26

47

67

 

 

1900

5

10

16

27

49

70

 

 

2000

6

11

16

29

52

74

 

 

2100

6

12

17

30

 

 

 

 

2200

6

12

18

31

 

 

 

 

2300

6

12

18

32

 

 

 

 

2400

6

13

19

33

 

 

 

 

2500

6

13

20

34

 

 

 

 

2600

6

13

20

36

 

 

 

 

2700

7

14

21

37

 

 

 

 

2800

7

14

21

38

 

 

 

 

2900

7

15

22

39

 

 

 

 

3000

7

15

23

40

 

 

 

 

4000

9

19

27

52

 

 

 

 

Ghi chú

- Nếu số cây khác dạng thực tế bằng hoặc vượt số cây qui định trong bảng thì lô giống bị loại bỏ.

- Ô có dấu (-) không sử dụng do số cây được kiểm tra quá ít so với tiêu chuẩn độ thuần giống.

- Phần tô sẫm chỉ số cây tối ưu để kiểm tra phù hợp với tiêu chuẩn độ thuần giống.

- Trường hợp tổng số cây kiểm tra là lẻ thì có thể làm tròn số theo hàng trăm để tiện tra bảng.

- Trường hợp tổng số cây kiểm tra lớn hơn 4000 cây thì tính tỷ lệ (%) cây khác dạng so sánh với tiêu chuẩn độ thuần ruộng giống, nếu vượt quá tiêu chuẩn quy định thì lô ruộng giống bị loại.

 

PHỤ LỤC 4

MẪU BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH RUỘNG GIỐNG

TÊN CƠ QUAN KIỂM ĐỊNH

- Địa chỉ:

- Số điện thoại:

- Số FAX:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------------------------

, ngày        tháng        năm

 

BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH RUỘNG GIỐNG

Số:

A. Phần chung

1. Tên cơ sở sản xuất:

2. Địa chỉ:

3. Loài cây trồng:

4. Tên giống:

5. Cấp giống:

6. Địa điểm kiểm định:

7. Diện tích lô kiểm định:                       ha

8. Mã hiệu lô kiểm định:

9. Nguồn gốc giống:

- Nơi sản xuất & cung ứng:

- Mã số phiếu kiểm nghiệm chất lượng:

10. Cây trồng vụ trước:

11. Thời kỳ kiểm định:                            Lần kiểm định:

B. Kết quả kiểm định

12.Cách ly:

- Phương pháp cách ly:

Không gian        ™          Thời gian                       ™          Không gian + thời gian   ™

- Kết quả thực hiện:      

Đạt                   ™          Đạt có điều kiện             ™          Không đạt                     ™

13. Thực hiện qui trình sản xuất:

Đạt                   ™          Không đạt         ™

14. Tình trạng sinh trưởng, phát triển chung của ruộng giống:

Tốt                   ™          Trung bình         ™                      Kém     ™

15. Tổng số điểm kiểm định:

16. Tổng số cây được kiểm tra:

17. Tổng số cây khác dạng:                   Tổng số cây khác loài:

18. Trường hợp giống lai:

- Tổng số cây mẹ đã và đang tung phấn:

- Tổng số cây bố khác dạng đã và đang tung phấn:

- Tổng số cây mẹ khác dạng:

19. Cỏ dại nguy hại (cây/100 m 2):

20. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính:      

Nặng     ™          Trung bình         ™          Nhẹ      ™          Không   ™

21. Mức độ đổ ngã:

Nặng     ™          Trung bình         ™          Nhẹ      ™          Không   ™

22. Năng suất dự tính:                 tạ/ha.  Sản lượng lô giống dự tính:                  tấn

C. Nhận xét và kết luận

CÁN BỘ KIỂM ĐỊNH

 

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT GIỐNG

(Ký tên, đóng dấu)

CƠ QUAN KIỂM ĐỊNH

(Ký tên, đóng dấu)

(Tổ chức, cá nhân sản xuất giống phải xuất trình biên bản này khi đăng ký mẫu giống kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng trong phòng)

 

Từ khóa:
10TCN342:2003Tiêu chuẩn ngành 10TCN342:2003Tiêu chuẩn ngành số 10TCN342:2003Tiêu chuẩn ngành 10TCN342:2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônTiêu chuẩn ngành số 10TCN342:2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônTiêu chuẩn ngành 10TCN342:2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu10TCN342:2003
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
                            Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                            Ngày ban hành29/12/2003
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu10TCN342:2003
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
                                                  Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                                                  Ngày ban hành29/12/2003
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan