Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›04TCN143:2006

Tiêu chuẩn ngành 04TCN 143:2006 về quy trình kỹ thuật tỉa thưa rừng thông đuôi ngựa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu04TCN143:2006
Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành29/12/2006
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Đã biết
Ngày ban hành:29/12/2006Tình trạng:Đã biết

TIÊU CHUẨN NGÀNH

04TCN 143:2006

QUY TRÌNH KỸ THUẬT TỈA THƯA RỪNG THÔNG ĐUÔI NGỰA

1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Mục tiêu, nội dung

Quy trình này quy định những nguyên tắc, nội dung và kỹ thuật tỉa thưa rừng trồng thông đuôi ngựa trồng thuần loài, đều tuổi nhằm nâng cao năng suất và sản lượng rừng ở tuổi khai thác chính là 27 năm cho mọi cấp đất.

1.2. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Quy trình này áp dụng cho rừng Thông đuôi ngựa trồng tập trung, thuần loài, đều tuổi, theo phương thức toàn diện hoặc theo băng rộng với mục tiêu kinh doanh gỗ nhỏ có tuổi hiện tại nhỏ hơn hoặc bằng 25 năm.

Qui trình này không dùng cho rừng Thông đuôi ngựa trồng theo phương thức và mục tiêu khác.

Quy trình này là căn cứ để xây dựng định mức, thiết kế, lập kế hoạch sản xuất cho các đơn vị hoặc chủ rừng trồng, quản lý hay kinh doanh rừng Thông đuôi ngựa cung cấp gỗ nhỏ.

2. ĐỐI TƯỢNG RỪNG THÔNG ĐUÔI NGỰA ĐƯA VÀO TỈA THƯA

2.1. Rừng Thông đuôi ngựa được đưa vào tỉa thưa gồm:

- Rừng trồng ở mật độ ban đầu từ 1700 cây/ha đến 2500 cây/ha có tỉ lệ cây sống từ 70% trở lên, số cây chết phân bố rải rác hoặc tập trung thành đám nhỏ không liền nhau mà có đủ điều kiện theo quy định ở mục 2.3 và 2.4 của quy trình này.

- Rừng trồng đã qua tỉa thưa trước đây, nay đến tuổi tỉa thưa tiếp theo có đủ điều kiện nêu trong 2.4 của quy trình này.

- Rừng trồng thuộc đối tượng nêu trên đã quá tuổi tỉa thưa phải đưa ngay vào tỉa thưa theo quy trình này.

2.2.Rừng Thông đuôi ngựa chưa đưa vào tỉa thưa.

Rừng trồng đến tuổi tỉa thưa nhưng chưa hội đủ điều kiện theo mục 2.3 và 2.4 của quy trình này thì chưa đưa vào tỉa thưa trong năm đó mà phải chờ khi rừng đủ điều kiện mới đưa vào tỉa thưa

2.3. Điều kiện tỉa thưa lần đầu.

Rừng Thông đuôi ngựa được đưa vào tỉa thưa lần đầu phải có những điều

kiện sau:

- Rừng đã khép tán từ 1 đến 3 năm, có độ tàn che từ 0,75 trở lên.

- Dấu hiệu tỉa thưa tự nhiên đã xuất hiện ở một số hoặc đa số cây thông.

- Thực bì thân thảo hoặc cây bụiؠưa sángؠdướiؠtán rừng sống yếuؠớt không có dấu hiệu tồnؠtạiؠhoặc đang bị tiêu diệt.

- Rừng có chỉ tiêu sinh trưởng ở tuổi tỉaؠthưa lần đầu theoؠbảngؠ1 như sau:

Bảng 1: Đường kính, chiều cao bình quân và tuổi tỉa thưa lầnؠđầu theo cấp đất

Cấp đất

Tuổi tỉa thưa (năm)

Dg (cm)

Hg (m)

I

8

8 - 9

6.5 - 7.5

II

9

7.5 - 8.5

6.0 - 7.0

III

10

7.0 - 8.0

6.0 - 7.0

2.4.Điều kiện tỉa thưa các lần sau.

- Rừng Thông đuồi ngựa được đưa vào tỉa thưa các lần tiếp theo phải có các điều kiện sau đây:

- Đã khép tán trở lại từ 1 đến 3 năm

- Rừng có độ tàn che từ 0,75 trở lên

3. KĨ THUẬT TỈA THƯA

3.1.Số lần tỉa thưa.

- Rừng Thông đuôi ngựa thuộc cấp đất I được tỉa thưa 3 lần.

- Rừng Thông đuôi ngựa thuộc cấp đất II và III được tỉa thưa 2 lần.

3.2.Tuổi tỉa thưa và mật độ để lại.

- Tuổi tỉa thưa và mật độ để lại theo cấp đất và lần tỉa thưa đối với rừng Thông đuôi ngựa kinh doanh gỗ nhỏ được quy định theo bảng 2 như sau:

Bảng 2: Số lần, tuổi tỉa thưa, mật độ, đường kính, chiều cao bình quân bộ phận để lại theo cấp đất

Cấp đất

Lần tỉa thưa

Tuổi tỉa thưa (năm)

Mật độ để lại (cây/ha)

Đường kính bình quân cây để lại (cm)

Chiều cao bình quân cây để lại (m)

 

I

1

2

3

8

12

16

1180

910

710

9.5 - 10.5

16.0 - 17.0

22 - 23

7 - 8

11 - 12

16 - 17

II

1

2

9

16

1200

810

9 - 10

18 - 19

6.5 - 7.5

13 - 14

III

1

2

10

17

1240

900

9 - 10

15 - 16

6 - 7

10.5 - 11.5

3.3.Cường độ tỉa thưa.

Tuỳ theo mật độ rừng trước tỉa thưa và mật độ để lại sau tỉa thưa, cường độ cho mỗi lần tỉa thưa được tính theo công thức:

Trong đó:

- Ii% là cường độ tỉa thưa theo số cây ở lần tỉa thưa i.

- Ni là mật độ rừng trước lần tỉa thưa i

- Ni’ là mật độ để lại sau lần tỉa thưa i

3.4.Tiêu chuẩn cây bài chặt.

Là những cây đang chết, bị sâu bệnh nặng, lệch tán, cong queo, cụt ngọn hoặc 2 hay nhiều thân, bị chèn ép mạnh, sinh trưởng yếu kém (theo phân cấp Kraft là cây cấp 5, 4 và một phần cây cấp 3 nếu cường độ tỉa thưa mạnh).

Cây sinh trưởng phát triển bình thường mọc quá dầy, cây sinh trưởng phát triển quá mạnh chèn ép nhiều cây xung quanh.

Số cây bài chặt phải phân bố đều trên lô tỉa thưa và phù hợp với cường độ tỉa thưa đã được xác định.

3.5.Mùa tỉa thưa.

Mùa tỉa thưa tốt nhất là vào mùa khô hanh, nhưng tuỳ hoàn cảnh rừng, điều kiện khí hậu, địa hình và đặc điểm tổ chức sản xuất cụ thể mà mùa tỉa thưa được phép mở rộng sang các tháng khác ngoại trừ các tháng mưa nhiều.

3.6.Phương pháp tỉa thưa.

- Rừng trồng theo hàng, lối, tỉ lệ cây sống cao, sinh trưởng và phân bố đồng đều trên diện tích phải dùng phương pháp tỉa thưa cơ giới là chính kết hợp với phương pháp tỉa chọn.

- Rừng trồng không theo hàng lối, địa hình dốc nhiều, đã quá tuổi tỉa thưa theo quy trình này phải dùng phương pháp tỉa chọn và đảm bảo yêu cầu:

 Không tỉa từ 3 cây trở lên liền nhau trong một lần tỉa.

 Tạo được không gian dinh dưỡng tương đối đều nhau cho những cây để lại đến lần tỉa sau hoặc đến tuổi khai thác chính.

 Phải giữ lại cây bụi, thảm tươi và cây gỗ tái sinh dưới tán rừng.

3.7.Chặt hạ, vận xuất, dọn vệ sinh rừng và kiểm tra hiện trường sau tỉa thưa.

- Kỹ thuật chặt hạ, vận xuất, dọn vệ sinh rừng sau tỉa thưa phải tuân thủ quy định trong quy trình khai thác rừng gỗ.

- Ngay sau khi tỉa thưa, cán bộ kỹ thuật phải tiến hành kiểm tra số cây bài chặt so với thiết kế, số cây còn lại sau khai thác và đổ vỡ, đường kính bình quân, chiều cao bình quân cây để lại, tình hình vệ sinh rừng.

4. THIẾT KẾ TỈA THƯA

4.1. Người thiết kế tỉa thưa.

Thiết kế tỉa thưa phải do cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật đã được tập huấn đảm nhiệm.

4.2. Lập hồ sơ tỉa thưa.

Khi tỉa thưa mỗi lô rừng phải lập hồ sơ thiết kế, hồ sơ gồm có:

1. Sơ đồ ranh giới, diện tích và đặc điểm địa hình lô tỉa thưa.

2. Tình hình rừng trước và sau tỉa thưa.

 Tuổi rừng, mật độ, cấp đất, độ tàn che.

 Đường kính, chiều cao bình quân, chiều cao bình quân tầng trội.

 Cường độ tỉa thưa, số lần tỉa thưa.

 Tổng tiết diện ngang hoạc trữ lượng trên ha.

 Dự kiến sản lượng lấy ra và khả năng tiêu thụ.

 Tình hình sinh trưởng của cây rừng.

 Tình hình cây bụi, thảm tươi.

 Tình hình thảm khô, thảm mục.

4.3.Đánh dấu cây bài.

- Cây bài chặt phải đánh dấu cộng (+) bằng sơn đỏ ở hai vị trí.

 Một dấu ở vị trí gốc cây.

 Một dấu ở vị trí cách cổ rễ cây 1,3 m.

- Riêng ở lần tỉa cuối cùng trước hết phải đánh dấu cây bài chừa, sau đó mới đánh dấu cây bài chặt.

- Các dấu bài chặt và bài chừa phải ở cùng một hướng trong lô tỉa thưa.

4.4. Điều chỉnh thiết kế bài cây.

Sau khi bài cây, cán bộ kỹ thuật thiết kế phải kiểm tra số lượng cây, đường kính bình quân, chiều cao bình quân và sự phân bố các cây để lại rồi đối chiếu với tiêu chuẩn ghi ở mục 3.2 để điều chỉnh lại cây bài hợp lý. Tỉ lệ điều chỉnh cho phép ± 5% cường độ tỉa thưa.

4.5. Quy định phê duyệt thiết kế tỉa thưa.

Bản thiết kế tỉa thưa từng lô rừng phải được các cấp có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực thực hiện.

 

Từ khóa:
04TCN143:2006Tiêu chuẩn ngành 04TCN143:2006Tiêu chuẩn ngành số 04TCN143:2006Tiêu chuẩn ngành 04TCN143:2006 của Đã xác địnhTiêu chuẩn ngành số 04TCN143:2006 của Đã xác địnhTiêu chuẩn ngành 04TCN143:2006 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu04TCN143:2006
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành29/12/2006
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Đã biết

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu04TCN143:2006
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành29/12/2006
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Đã biết
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan