Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Nông nghiệp › QCVN01-138:2013/BNNPTNT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01 - 138 : 2013/BNNPTNT về quy trình phòng trừ bệnh thán thư (Colletotrichum spp.) hại ớt trên đồng ruộng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu QCVN01-138:2013/BNNPTNT
Loại văn bản Quy chuẩn
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành 14/06/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 14/06/2013 Tình trạng: Còn hiệu lực

QCVN 01 - 138 : 2013/BNNPTNT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ QUY TRÌNH PHÒNG TRỪ BỆNH THÁN THƯ (Colletotrichum spp.) HẠI ỚT TRÊN ĐỒNG RUỘNG

National technical regulations on control process to chili anthracnose (Colletotrichum spp.) in the field

Lời nói đầu

QCVN 01 - 138 : 2013/BNNPTNT do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành tại Thông tư số 32/2013/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 6 năm 2013.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ QUY TRÌNH PHÒNG TRỪ BỆNH THÁN THƯ (Colletotrichum spp.) HẠI ỚT TRÊN ĐỒNG RUỘNG

National technical regulations on control process to chili anthracnose (Colletotrichum spp.) in the field

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định việc phòng trừ bệnh thán thư (Colletotrichum spp.) hại ớt trên đồng ruộng trong phạm vi cả nước.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc phòng trừ bệnh thán thư (Colletotrichum spp.) hại ớt trên đồng ruộng trên lãnh thổ Việt Nam.

1.3. Giải thích từ ngữ

1.3.1. Bệnh thán thư hại ớt

Là bệnh do nấm Colletotrichum spp. gây ra.

1.3.2. Chỉ số bệnh

Là cường độ bệnh, biểu thị mức độ nhiễm bệnh hại nặng hay nhẹ của cây ở một thời điểm nào đó.

1.3.3. Tỷ lệ bệnh

Là số lượng cá thể bị hại tính theo phần trăm (%) so với tổng số các cá thể điều tra trong quần thể.

1.3.4. Điều tra định kỳ

Là hoạt động điều tra thường xuyên của các cán bộ theo một thời gian định trước trên tuyến điều tra thuộc khu vực điều tra nhằm nắm được diễn biến của bệnh thán thư trên ớt.

1.3.5. Điều tra bổ sung:

Là mở rộng tuyến điều tra hoặc tăng số lần điều tra vào các thời kỳ xung yếu của cây ớt và của bệnh thán thư, đặc thù của các vùng sinh thái hoặc trong vùng dịch, vùng đệm, vùng có nguy cơ nhiễm bệnh nhằm xác định chính xác thời gian phát sinh, diện phân bố và mức độ gây hại của của bệnh ở địa phương, cũng như sự lây lan hoặc tái phát dịch.

II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Yêu cầu chung

- Điều tra đầy đủ chính xác diễn biến bệnh thán thư và các yếu tố ngoại cảnh tác động đến sự phát triển của bệnh.

- Đánh giá tình hình bệnh thán thư gây hại, dự báo khả năng phát sinh phát triển và gây hại của của bệnh trong thời gian tới.

- Phun thuốc theo nguyên tắc 4 đúng: đúng thuốc; đúng liều lượng, nồng độ; đúng lúc; đúng cách.

2.2. Các bước thực hiện

2.2.1. Chuẩn bị đất trước khi gieo trồng

- Dọn sạch tàn dư, tiêu hủy cây trồng vụ trước và cỏ dại

- Bón vôi bổ sung để nâng pH lên 5,5 – 6,5. Tùy từng loại đất mà bón lượng vôi phù hợp từ 800 - 1000 kg/ha. Cày trộn đều vôi trong đất, sau đó phơi ải từ 1 - 2 tuần để tiêu diệt mầm bệnh trong đất.

- Bón lót: 10-20 tấn phân chuồng, 300-500 kg super lân, 30-60 kg Kali, 20-30 kg Canxi và 100-150 kg phân NPK (16-16-8) cho 1ha.

- Lên luống: Mùa khô lên luống cao 15 - 20 cm. Mùa mưa lên luống cao 30 – 50 cm.

2.2.2. Xử lý hạt giống

Ngâm hạt giống trong nước nóng tỷ lệ 3 sôi 2 lạnh (khoảng 500C) trong 30 phút hoặc sử dụng một số thuốc trừ nấm như KMnO4 (1%) ngâm trong 1 – 2 giờ hoặc Kasuran hoà tan 5-7g/1 lít nước, ngâm hạt trong 1 giờ.

2.2.3. Phòng trừ bệnh trong quá trình trồng cây

2.2.3.1. Phòng trừ bệnh trước khi cây có hoa và quả non

- Sau khi trồng ớt 20-25 ngày, tiến hành bón phân và khoáng chất theo tỷ lệ 40-50 kg ure + 30-40 kg Kali + 100-150 kg NPK (16-16-8) + 20-30 kg Canxi cho 1ha.

- Cắt bỏ, tiêu hủy các cành, lá bị bệnh.

- Điều tra định kỳ 7 ngày 1 lần. Tiến hành điều tra ngẫu nhiên 5 điểm chéo góc trên ruộng ớt, mỗi điểm điều tra 10 cây, mỗi cây điều tra 10-20 lá. Khi tỷ lệ lá bệnh từ cấp 3 trở lên bị nhiễm 5-10% thì tiến hành phun thuốc. Loại thuốc, nồng độ và liều lượng thuốc sử dụng theo khuyến cáo của nhà sản xuất (tham khảo phụ lục 1)

2.2.3.2. Phòng trừ bệnh khi cây có hoa và quả

- Khi cây hình thành quả: Tiến hành bón thúc phân và khoáng chất theo tỷ lệ 60-70 kg ure + 50-60 kg Kali + 100-150 kg NPK (16-16-8) + 20-30 kg Canxi cho 1ha.

- Khi bắt đầu thu hoạch tiếp tục bón theo tỷ lệ 60-70 kg ure + 50-60 kg Kali + 100-150 kg NPK (16-16-8) + 30-40 kg Canxi cho 1ha.

- Khi thu hoạch rộ bón thúc theo tỷ lệ 40-50 kg ure + 40-50 kg Kali + 100-150 kg NPK (16-16-8) + 30-40 kg Canxi cho 1ha.

- Cắt bỏ và tiêu hủy các cành, lá, quả bị bệnh. Đào hố, sau đó cho cành, lá, quả bị bệnh vào hố rồi rắc vôi bột lên trên.

- Điều tra định kỳ 7 ngày 1 lần. Tiến hành điều tra ngẫu nhiên 5 điểm chéo góc trên ruộng ớt, mỗi điểm điều tra 10 cây, mỗi cây điều tra 10-20 quả. Khi tỷ lệ quả bị bệnh từ 5-10% thì tiến hành phun thuốc. Loại thuốc, nồng độ và liều lượng thuốc sử dụng theo khuyến cáo của nhà sản xuất (tham khảo phụ lục 1)

2.2.3.3. Phòng trừ bệnh sau khi thu hoạch

- Thu gom và tiêu hủy triệt để toàn bộ các bộ phận của cây bị nhiễm bệnh thán thư.

- Tiến hành luân canh với cây trồng khác không thuộc họ cà.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Cục Bảo vệ thực vật có trách nhiệm tổ chức triển khai việc phổ biến, hướng dẫn áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này tới các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến phòng trừ bệnh thán thư hại ớt trên đồng ruộng.

 

PHỤ LỤC 1.

MỘT SỐ LOẠI THUỐC PHÒNG TRỪ BỆNH THÁN THƯ HẠI ỚT

(Tham khảo)

TT

Tên thuốc

Hoạt chất

Liều dùng

1

Score 250ND/EC

Difenocozazol (min 96%)

0,3-0,5 l/ha

2

Daconil 75 WP

Chlorothalonil    (min 98%)

1,5-2,5 kg/ ha

3

Melody duo 66,75WP

Iprovalicarb 55g/kg + Propineb 612,5 g/kg

1 kg/ha

4

Lilacter 0,3 SL

Eugenol

1-1,6 l/ha

5

CocMan   69 WP

Copper Oxychloride

39% + Mancozeb 30%

2.0-2.5 kg/ha

6

Sat  4 SL

Cytosinpeptidemycin

0,8 l/ha

7

Bactecide  0AS, 60WP

Kasugamycin   (min 70 %)

2 l/ha

 

PHỤ LỤC 2.

MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG ĐIỂN HÌNH CỦA BỆNH THÁN THƯ HẠI ỚT

Bộ phận bị hại

Triệu chứng

Trên lá

 Ban đầu là các đốm tròn màu xám, sau đó vết bệnh lớn dần tạo thành các đốm màu nâu, khô, hình tròn hoặc bầu dục, vết bệnh phát triển lớn lên và liên kết nhau làm khô cháy một mảng lá, lá vàng úa và rụng.

 

Trên quả

Chủ yếu xuất hiện ở giai đoạn quả chín. Ban đầu là những vết bệnh dạng ngậm nước và sau đó trở nền mềm nhũn đồng thời xuất hiện những vết lõm, sạm lại (có màu nâu vàng hay màu rám nắng). Vết bệnh có thể bao trùm hầu hết bề mặt quả và xuất hiện những tổn thương phức tạp. Bề mặt của vết bệnh trở nên ẩm ướt, khi nhìn dưới kính lúp soi nổi có thể thấy đĩa cành với những lông gai màu đen. Những vòng tròn đồng tâm thường xuất hiện bên trong vết lõm (chỉ ở trong phạm vi vết lõm). Trong một số trường hợp xuất hiện vết bệnh màu nâu mà không phải là màu da cam và sau đó cũng hình thành những lông cứng khi nhìn dưới kính lúp soi nổi.

 

PHỤ LỤC 3.

CÔNG THỨC TÍNH TỶ LỆ BỆNH VÀ CHỈ SỐ BỆNH

Tỷ lệ bệnh/tỷ lệ hại (%) =

Tổng số lá (hoặc quả) bị bệnh

X 100

Tổng số lá (hoặc quả) điều tra

 

Chỉ số bệnh/chỉ số hại (%) =   x 100

 

N1 là số lá (hoặc quả) bị bệnh ở cấp 1;

N3 là số lá (hoặc quả) bị bệnh ở cấp 3; …

Nn là số lá (hoặc quả) bị bệnh ở cấp n.

N là tổng số lá (hoặc quả) điều tra.

n là cấp bệnh cao nhất (cấp 9).

Bảng phân cấp bệnh :

Cấp 1: ≤ 1% diện tích lá/ quả bị bệnh, vết bệnh tròn, nhỏ

Cấp 3: > 1% - 5% diện tích lá/ quả bị bệnh, vết bệnh lõm xuống

Cấp 5: > 5% - 25% diện tích lá/ quả bị bệnh, vết bệnh có màu đen

Cấp 7: > 25% - 50% diện tích lá/ quả bị bệnh, vết bệnh biến màu, thối đen

Cấp 9: > 50% diện tích lá/ quả bị bệnh, xuất hiện nhiều vết bệnh trên lá/ quả, các vết bệnh có thể liên kết lại với nhau.

 

 

Từ khóa:
QCVN01-138:2013/BNNPTNT Quy chuẩn QCVN01-138:2013/BNNPTNT Quy chuẩn số QCVN01-138:2013/BNNPTNT Quy chuẩn QCVN01-138:2013/BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy chuẩn số QCVN01-138:2013/BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy chuẩn QCVN01 138:2013 BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu QCVN01-138:2013/BNNPTNT
Loại văn bản Quy chuẩn
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành 14/06/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu QCVN01-138:2013/BNNPTNT
Loại văn bản Quy chuẩn
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành 14/06/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan