Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Nông nghiệp › QCVN01-102:2012/BNNPTNT

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-102:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm, kiểm định đà điểu giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu QCVN01-102:2012/BNNPTNT
Loại văn bản Quy chuẩn
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành 15/08/2012
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 15/08/2012 Tình trạng: Hết hiệu lực

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

QCVN 01 - 102: 2012/BNNPTNT

VỀ KHẢO NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH ĐÀ ĐIỂU GIỐNG

National technical Regulation of Ostrich Breeds

Testing and Appraising Procedures

Lời nói đầu

QCVN 01 - 102: 2012/BNNPTNT do Cục Chăn nuôi biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, và được ban hành theo Thông tư số 41/2012/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ KHẢO NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH ĐÀ ĐIỂU GIỐNG

National technical Regulation of Ostrich Breeds

Testing and Appraising Procedures

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định về khảo nghiệm, kiểm định đà điểu giống.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khảo nghiệm, kiểm định đà điểu giống trên lãnh thổ Việt Nam.

1.3. Giải thích từ ngữ

Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Khảo nghiệm đà điểu giống là việc chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi trong điều kiện và thời gian nhất định đà điểu giống mới nhập khẩu lần đầu hoặc đà điểu giống mới được tạo ra trong nước nhằm xác định tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng của đà điểu giống đó.

1.3.2. Kiểm định đà điểu giống là việc kiểm tra, đánh giá lại năng suất, chất lượng của đà điểu giống sau khi đưa ra sản xuất.

1.3.3. Đà điểu giống - bao gồm đà điểu bố mẹ và đà điểu thương phẩm.

1.3.4. TB - trung bình

1.3.5. ĐVT - đơn vị tính

II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Quy định lấy mẫu

- Tiến hành chọn ngẫu nhiên trong đàn đà điểu 

- Số lượng đà điểu giống bố mẹ cần khảo nghiệm, kiểm định: Không nhỏ hơn 10 con mái và 5 con trống sinh sản (bố trí nuôi 5 lô: Mỗi lô 2 con mái và 1 con trống).

- Số lượng đà điểu thương phẩm cần khảo nghiệm, kiểm định: Không nhỏ hơn 20 con 01 ngày tuổi gồm 50% con trống và 50% con mái.

2.2. Địa điểm khảo nghiệm, kiểm định

Tại cơ sở đã đăng ký hoạt động khảo nghiệm, kiểm định đà điểu giống với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận.

2.3. Chăm sóc, nuôi dưỡng: theo quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng của cơ sở cung cấp đà điểu giống.

2.4. Các chỉ tiêu kỹ thuật khảo nghiệm, kiểm định đà điểu giống (khi khảo nghiệm cần theo dõi tất cả các chỉ tiêu kỹ thuật nhưng kiểm định chỉ theo dõi những chỉ tiêu kỹ thuật được yêu cầu).

2.4.1. Đà điểu bố mẹ

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

1

Giai đoạn đà điểu con (sơ sinh - 3 tháng tuổi)

 

-

Tỷ lệ nuôi sống

%

-

Tỷ lệ loại thải

%

-

Khối lượng cơ thể sống 01 ngày tuổi

kg

-

Khối lượng cơ thể sống 3 tháng tuổi

 

 

+ Đà điểu trống

kg

 

+ Đà điểu mái

kg

2

Giai đoạn dò (4 - 12 tháng tuổi)

 

-

Tỷ lệ nuôi sống

%

-

Tỷ lệ loại thải

%

-

Khối lượng cơ thể sống 12 tháng tuổi

 

 

+ Đà điểu trống

kg

 

+ Đà điểu mái

kg

3

Giai đoạn hậu bị (13 - 24 tháng tuổi)

 

-

Tỷ lệ nuôi sống

%

-

Tỷ lệ loại thải

%

-

Khối lượng cơ thể sống 24 tháng tuổi

 

 

+ Đà điểu trống

kg

 

+ Đà điểu mái

kg

4

Giai đoạn sinh sản (chỉ theo dõi năm đẻ đầu tiên)

 

-

Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên

tháng

-

Năng suất trứng/mái/năm

quả

-

Khối lượng trứng giống

g/quả

-

Tỷ lệ trứng đủ tiêu chuẩn giống

%

-

Tỷ lệ trứng có phôi

%

-

Tỷ lệ ấp nở bình quân/tổng trứng vào ấp

%

-

Tỷ lệ nuôi sống

%

-

Tỷ lệ loại thải

%

-

Tiêu tốn thức ăn tinh/1 quả trứng giống

kg

-

Số lượng đà điểu con/mái/năm

con

2.4.2. Đà điểu thương phẩm

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

1

Giai đoạn đà điểu con (sơ sinh – 3 tháng tuổi)

 

-

Tỷ lệ nuôi sống

%

-

Khối lượng cơ thể sống 3 tháng tuổi

 

 

+  Đà điểu trống

kg

 

+ Đà điểu mái

kg

-

Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng

 

 

+ Thức ăn tinh

kg

 

+ Thức ăn xanh

kg

2

Giai đoạn sinh trưởng (4 – 9 tháng tuổi)

 

-

Tỷ lệ nuôi sống

%

-

Khối lượng cơ thể sống 9 tháng tuổi

 

 

+ Đà điểu trống

kg

 

+ Đà điểu mái

kg

-

Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng

 

 

+ Thức ăn tinh

kg

 

+ Thức ăn xanh

kg

3

Giai đoạn kết thúc (10 – 12 tháng tuổi)

 

-

Tỷ lệ nuôi sống

%

-

Khối lượng cơ thể sống 12 tháng tuổi

 

 

+ Đà điểu trống

kg

 

+ Đà điểu mái

kg

-

Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng

 

 

+ Thức ăn tinh

kg

 

+ Thức ăn xanh

kg

2.5. Thời gian khảo nghiệm, kiểm định đà điểu giống

2.5.1. Thời gian khảo nghiệm

- Đối với đà điểu bố mẹ: Từ 01 ngày tuổi đến khi theo dõi hết các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định tại mục 2.4.1 của Quy chuẩn này.

- Đối với đà điểu thương phẩm: Từ 01 ngày tuổi đến khi theo dõi hết các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định tại mục 2.4.2 của Quy chuẩn này.

2.5.2. Thời gian kiểm định

- Đối với đà điểu bố mẹ: Từ 01 ngày tuổi đến khi theo dõi xong các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu kiểm định được quy định tại mục 2.4.1 của Quy chuẩn này.

- Đối với đà điểu thương phẩm: Từ 01 ngày tuổi đến khi theo dõi xong các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu kiểm định được quy định tại mục 2.4.2 của Quy chuẩn này.

2.6. Phương pháp xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của đà điểu giống

2.6.1. Tỷ lệ nuôi sống (%)

 

Tỷ lệ nuôi sống (%) =

Số lượng cuối kỳ (con)

 

x 100

Số lượng đầu kỳ (con)

2.6.2. Tỷ lệ loại thải/giai đoạn (%)

Tỷ lệ loại thải/giai đoạn (%) =

 Số lượng loại thải trong giai đoạn (con)

x 100

Số lượng đầu giai đoạn (con)

2.6.3. Khối lượng cơ thể (g)

Là khối lượng được cân vào bụổi sáng trước khi cho ăn.

2.6.4. Khối lượng TB trứng giống (g)

Cân tất cả số lượng trứng giống trong năm đẻ thứ nhất rồi tính trung bình (sử dụng cân kỹ thuật có độ chính xác đến 1 g).

Khối lượng TB trứng giống (g) =

Tổng khối lượng trứng (g)

Tổng số trứng được cân (quả)

2.6.5. Tỷ lệ trứng đủ tiêu chuẩn giống (%)

Tỷ lệ trứng đủ tiêu chuẩn giống (%) =

Tổng số trứng giống (quả)

x 100

Tổng số trứng thu được (quả)

2.6.6. Tỷ lệ ấp nở (%)

Tỷ lệ ấp nở (%) =

Tổng số đà điểu con  nở ra còn sống (con)

x 100

Tổng số trứng ấp (quả)

2.6.7. Tiêu tốn thức ăn/1 quả trứng (kg)

Tiêu tốn thức ăn/1 quả trứng ( Kg) =

Tổng số thức ăn tiêu thụ trong giai đoạn đẻ (kg)

Tổng số trứng thu được (quả)

2.6.8. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (kg)

Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (kg) =

Tổng số thức ăn tiêu thụ (kg)

Tổng khối lượng tăng của đà điểu (kg)

2.6.9. Năng suất trứng (quả/mái)

Năng suất trứng (quả/mái) =

Tổng số trứng thu được (quả)

Số lượng đà điểu mái trung bình trong kỳ (con)

III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

3.1. Giám sát, xử lý vi phạm

3.1.1. Cục Chăn nuôi, các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy chuẩn này theo phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3.1.2. Việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm phải tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành.

3.2. Tổ chức thực hiện

3.2.1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nêu tại mục 1.2 phải áp dụng Quy chuẩn này.

3.2.2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao cho Cục Chăn nuôi phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy chuẩn này.

3.2.3. Trong trường hợp các quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định nêu tại văn bản mới do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

3.2.4. Trong trường hợp Việt Nam ký kết hiệp định song phương hoặc đa phương mà có những điều khoản khác với quy định trong Quy chuẩn này thì thực hiện theo điều khoản của hiệp đinh song phương hoặc đa phương đó./.

 

Từ khóa:
QCVN01-102:2012/BNNPTNT Quy chuẩn QCVN01-102:2012/BNNPTNT Quy chuẩn số QCVN01-102:2012/BNNPTNT Quy chuẩn QCVN01-102:2012/BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy chuẩn số QCVN01-102:2012/BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy chuẩn QCVN01 102:2012 BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu QCVN01-102:2012/BNNPTNT
Loại văn bản Quy chuẩn
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành 15/08/2012
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu QCVN01-102:2012/BNNPTNT
Loại văn bản Quy chuẩn
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành 15/08/2012
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan