Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN8351:2010

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8351:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định các chất chuyển hóa của nhóm nitrofuran - Phương pháp sắc ký lỏng-khối phổ-khối phổ

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN8351:2010
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2010
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2010Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8351:2010

THUỶ SẢN VÀ SẢN PHẨM THUỶ SẢN ( XÁC ĐỊNH CÁC CHẤT CHUYỂN HOÁ CỦA NHÓM NITROFURAN ( PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG-KHỐI PHỔ-KHỐI PHỔ)

Fish and fishery products - Determination of nitrofurans metabolites - Liquid chromatogaphic and tandem mass spectrometric method

Lời nói đầu

TCVN 8351 : 2010 do Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thuỷ sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônđề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TCVN 8351:2010

THUỶ SẢN VÀ SẢN PHẨM THUỶ SẢN ( XÁC ĐỊNH CÁC CHẤT CHUYỂN HOÁ CỦA NHÓM NITROFURAN ( PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG-KHỐI PHỔ-KHỐI PHỔ

Fish and fishery products - Determination of nitrofurans metabolites - Liquid chromatogaphic and tandem mass spectrometric method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng của các chất chuyển hoá của nhóm nitrofuran trong thủy sản và sản phẩm thủy sản bằng sắc ký lỏng-khối phổ-khối phổ (LC/MS/MS).

Giới hạn phát hiện của phương pháp là 1 mg/kg.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1 Dư lượng liên kết với mô

Các chất tồn dư do có các liên kết đồng hoá trị với các đại phân tử trong cơ thể động vật.

2.2 Ion sơ cấp (precursor ion)

Ion được tạo ra và chọn lọc sau giai đoạn MS thứ nhất, thông thường, nhưng không nhất thiết nó là một ion phân tử mang điện dương.

2.3 Ion thứ cấp (production ion)

Ion được tạo ra và chọn lọc trong giai đoạn MS thứ hai, ion này được sinh ra từ ion sơ cấp trong quá trình phân ly do va chạm.

3. Nguyên tắc

Dư lượng liên kết với mô của các chất chuyển hoá nhóm nitrofuran trong sản phẩm thuỷ sản được thuỷ phân bằng axit clohydric loãng để thu được mạch nhánh của các chất nhóm nitrofuran. Các mạch nhánh này được dẫn xuất hoá bằng 2-nitrobenzaldehyt. Định tính và định lượng các chất dẫn xuất bằng sắc ký lỏng-khối phổ-khối phổ (LC/MS/MS) bằng cách sử dụng các đồng vị đơtơri như chất chuẩn nội.

4. Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.

4.1 Metanol.

4.2 Metanol-d, 99,5 % D.

4.3 Dung dịch axit clohydric, 0,2 M

Hoà tan 20 ml axit clohydric (HCl) 32 % trong 1 000 ml nước.

4.4 Dung dịch natri hydroxit, 2 M

Hoà tan 80 g natri hydroxit (NaOH) khan vào 1 000 ml nước.

4.5 Dung dịch 2-nitrobenzaldehyt (NBA), 100 mM trong metanol

Hoà tan 1,51 g 2-nitrobenzaldehyt (C7H5NO3) vào 100 ml metanol.

4.6 Dung dịch natri phosphat, 0,3 M

Hoà tan 11,4 g natri phosphat ngậm 12 phân tử nước (Na3PO4.12H2O) vào 100 ml nước.

4.7 Etyl axetat (CH3COOC2H5).

4.8 Dung môi hoà tan mẫu

Trộn 50 ml axetonitril, 450 ml nước và 0,5 ml axit axetic.

4.9 Pha động A

Trộn 1 ml axit axetic với 1 000 ml nước, lọc qua màng lọc 0,45 mm (5.14).

4.10 Pha động B

Trộn 900 ml axetonitril với 100 ml nước và 1 ml axit axetic, lọc qua màng lọc 0,45 mm (5.14).

4.11 Các dung dịch chuẩn gốc

4.11.1 Dung dịch chuẩn gốc, 50 mg/l trong metanol

Cân khoảng 1 mg đến 5 mg các chất chuẩn: 3-amino-2-oxazolidinon (AOZ), 3-amino-5-morpholimethyl-2-oxazolidinon (AMOZ), 1-aminohydantoin (AHD) hydroclorit semicarbazit (SEM) hydroclorit, 3-amino-2- oxazolidinon-d4 hydroclorit (AOZ-d4), 3-amino-5-morpholimethyl-2-oxazolidinon-d5 (AMOZ-d5), 3-(2-nitrobenzylidennamino)-2-oxazolidinon (NPAOZ), 5-morpholimethyl-3-(2-nitrobenzylidennamino)-2-oxazolidinone (NPAMOZ), 3-(2-nitrobenzylidennamino)-2-4imi-dazolidinedione) (NPAHD), 3[(2-nitrophenyl) metylene]-hydrazinecarboxamide (NPSEM), chính xác đến 0,02 mg. Hoà tan các chất chuẩn trong metanol (4.1), lưu ý đến độ tinh khiết của chất chuẩn.

Các dung dịch chuẩn gốc được bảo quản trong tối ở nhiệt độ 4 0C và có thể sử dụng trong 1 năm.

4.11.2 Dung dịch chuẩn gốc AHD-d2, 50 mg/l trong metanol-d

Cân khoảng 1 mg đến 5 mg chất chuẩn 1-amino-hydantoin hydroclorit-d2 (AHD-d2) , chính xác đến 0,02 mg. Hoà tan chất chuẩn trong metanol-d (4.2), lưu ý đến độ tinh khiết của chất chuẩn.

Dung dịch chuẩn gốc AHD-d2 được bảo quản trong tối ở nhiệt độ 4 0C và có thể sử dụng trong 1 năm.

4.12 Hỗn hợp các dung dịch chuẩn

4.12.1 Hỗn hợp MM1, 1 mg/l trong metanol, gồm AOZ, AMOZ, AHD, SEM

Lấy 200 ml từ mỗi dung dịch gốc AOZ, AMOZ, AHD, SEM (4.11.1) cho vào bình định mức 10 ml, định mức đến vạch với metanol (4.1).

Hỗn hợp MM1 được bảo quản trong tối ở nhiệt độ 4 0C và có thể sử dụng trong 1 tháng.

4.12.2 Hỗn hợp IS1, 1 mg/l trong metanol-d, gồm AOZ-d4, AMOZ-d5, AHD-d2

Lấy 200 ml từ mỗi dung dịch gốc AOZ-d4, AMOZ-d5 (4.11.1) và AHD-d2 (4.11.2) cho vào bình định mức 10ml, định mức đến vạch với metanol-d (4.2).

Hỗn hợp IS1 được bảo quản trong tối ở nhiệt độ 4 0C và có thể sử dụng trong 1 tháng.

4.12.3 Hỗn hợp NP1, 1 mg/l trong metanol, gồm NPAOZ, NPAMOZ, NPAHD, NPSEM

Lấy 460 ml dung dịch gốc NPAOZ (4.11.1), 332 ml dung dịch gốc NPAMOZ (4.11.1), 432 ml dung dịch gốc NPAHD (4.11.1) và 554 ml dung dịch gốc NPSEM (4.11.1) cho vào bình định mức 10 ml. Định mức đến vạch với metanol (4.1).

Hỗn hợp NP1 được bảo quản trong tối ở nhiệt độ 4 0C và có thể sử dụng trong 1 tháng.

4.13 Hỗn hợp các dung dịch chuẩn pha loãng

4.13.1 Hỗn hợp chuẩn MM2, 50 mg/l trong metanol, gồm AOZ, AMOZ, AHD, SEM

Lấy 1,00 ml hỗn hợp chuẩn MM1 (4.12.1) cho vào bình định mức 20 ml, định mức đến vạch với metanol (4.1).

Hỗn hợp MM2 được bảo quản trong tối ở nhiệt độ 4 0C và có thể sử dụng trong 1 tháng.

4.13.2 Hỗn hợp chuẩn nội IS2, 50 mg/l trong metanol-d, gồm AOZ-d4, AMOZ-d5, AHD-d2

Lấy 1,00 ml hỗn hợp chuẩn IS1 (4.12.2) cho vào bình định mức 20 ml, định mức đến vạch với metanol-d (4.2).

Hỗn hợp chuẩn nội IS2 được bảo quản trong tối ở nhiệt độ 4 0C và có thể sử dụng trong 1 tháng.

4.13.3 Hỗn hợp chuẩn NP2, 100 mg/l trong metanol, gồm NPAOZ, NPAMOZ, NPAHD, NPSEM

Lấy 2,00 ml hỗn hợp chuẩn NP1 (4.12.3) cho vào bình định mức 20 ml, định mức đến vạch với metanol (4.1).

Hỗn hợp chuẩn NP2 được bảo quản trong tối ở nhiệt độ 4 0C và có thể sử dụng trong 1 tháng.

4.14 Dung dịch chuẩn làm việc của các dẫn xuất nitrophenyl-WS1, 1 mg/l

Lấy 1,00 ml hỗn hợp chuẩn NP2 (4.13.3) cho vào bình định mức 1 000 ml, định mức đến vạch với dung môi hoà tan mẫu (4.8).

Dung dịch chuẩn làm việc được bảo quản trong tối ở nhiệt độ 4 0C và có thể sử dụng trong 1 tuần.

5 Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

5.1 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,01 mg và 0,02 mg.

5.2 Giấy thử pH.

5.3 Pipet, 100 ml.

5.4 Bình định mức, dung tích 10 ml, 20 ml, 100 ml và 1 000 ml.

5.5 Ống ly tâm, dung tích 14 ml, làm bằng polypropylen hoặc thuỷ tinh, có nắp đậy.

5.6 Máy lắc ống nghiệm.

5.7 Lọ đựng mẫu cho sắc ký.

5.8 Máy lắc đảo đầu, Heidolf REAX2 hoặc tương đương.

5.9 Máy nghiền.

5.10 Máy ly tâm.

5.11 Tủ ấm, có thể điều chỉnh được ở khoảng nhiệt độ 37 0C ± 2 0C.

5.12 Hệ thống cô bằng khí nitơ.

5.13 Máy lắc Vortex.

5.14 Màng lọc PTFE, 13 mm, 0,45 mm.

5.15 Hệ thống LC/MS/MS, được trang bị như sau:

– hệ thống sắc kí lỏng, Water Alliance 2690 hoặc tương đương, gồm bơm và hệ thống tiêm mẫu;

– cột bảo vệ pha đảo C18, Symmetry Sentry Guard hoặc tương đương, kích thước 20 mm x 3,9 mm;

– cột C18, Symmetry hoặc tương đương, kích thước 150 mm x 3,0 mm, 5 mm,

– đầu dò khối phổ dạng bốn cực với giao diện ion hoá bằng phun điện tử (ESI), Triple quadrupole Micromass Quattro Ultima hoặc tương đương.

6. Cách tiến hành

6.1 Chuẩn bị mẫu

6.1.1 Mẫu thử nghiệm

Cân chính xác 1,0 g ± 0,05 g mẫu cần kiểm nghiệm đã được đồng nhất bằng máy nghiền (5.9) cho vào ống ly tâm 14 ml (5.5). Bổ sung 40 ml hỗn hợp chuẩn nội IS2 (4.13.2), đồng nhất và để yên trong 15 min.

6.1.2 Mẫu kiểm soát chất lượng

6.1.2.1 Mẫu kiểm soát âm tính: mẫu trắng không chứa AOZ, AMOZ, AHD và SEM

Cân chính xác 1,0 g ± 0,05 g mẫu trắng (đã được chứng nhận), cho vào ống ly tâm 14 ml (5.5). Bổ sung 40 ml hỗn hợp chuẩn nội IS2 (4.13.2) và để yên trong 15 min. Sau đó, tiến hành thuỷ phân và dẫn xuất hoá theo quy định tại 6.2.1.

6.1.2.2 Mẫu kiểm soát dương tính: mẫu trắng được bổ sung AOZ, AMOZ, AHD và SEM

Cân chính xác 4 phần có khối lượng 1,0 g ± 0,05 g mẫu trắng (đã được chứng nhận), cho vào 4 ống ly tâm 14 ml (5.5). Bổ sung các dung dịch chuẩn theo Bảng 1 rồi để yên trong 15 min. Sau đó, tiếp tục thuỷ phân và dẫn xuất hoá theo quy định tại 6.2.1.

Bảng 1 - Chuẩn bị mẫu kiểm soát dương tính

Nồng độ trong mẫumg/kg

Hỗn hợp chuẩn MM2 (4.13.1)ml

Hỗn hợp chuẩn nội IS2 (4.13.2)ml

0,5

10

40

1

20

40

2

40

40

5

100

40

6.1.2.3 Mẫu kiểm soát độ thu hồi: mẫu trắng bổ sung các chất dẫn xuất nitrophenyl của AOZ, AMOZ, AHD và SEM chuẩn.

Cân chính xác 2 phần có khối lượng 1,0 g ± 0,05 g mẫu trắng (đã được chứng nhận), cho vào 2 ống ly tâm 14 ml (5.5). Bổ sung 40ml dung dịch chuẩn nội IS2 (4.13.2) rồi để yên trong 15 min. Sau đó, tiếp tục thuỷ phân và dẫn xuất hoá theo quy định tại 6.2.1.

Sau khi làm bay hơi etyl axetat (xem 6.2.3), thêm vào một mẫu 20 ml hỗn hợp chuẩn NP2 (4.13.3) và 480 ml dung môi hoà tan mẫu (4.8). Thêm vào một mẫu khác 50 ml hỗn hợp chuẩn NP2 (4.13.3) và 450 ml dung môi hoà tan mẫu (4.8). Sau đó, tiến hành chuẩn bị mẫu phân tích (xem 6.2.4) với công đoạn lọc.

6.2 Xử lý mẫu

CHÚ THÍCH: Vì các chất dẫn xuất nitrophenyl rất nhạy với ánh sáng nên toàn bộ quy trình xử lý mẫu phải được tiến hành dưới ánh sáng yếu (ánh sáng vàng).

6.2.1 Thuỷ phân và dẫn xuất hoá

Thêm 5 ml axit clohydric 0,2 M (4.3) và 50 ml dung dịch 2-NBA trong metanol (4.5) vào các ống nghiệm chứa mẫu (xem 6.1.1; 6.1.2.1; 6.1.2.2; 6.1.2.3). Đậy nắp ống và lắc bằng tay để phân tán mẫu. Đặt lên máy lắc ống nghiệm (5.6) rồi đặt cả hệ thống vào trong tủ ấm (5.11). Ủ mẫu qua đêm ở nhiệt độ 37 0C ± 2 0C.

6.2.2 Trung hoà

Sau khi làm nguội, thêm 500 ml dung dịch Na3PO4 0,3 M (4.6) vào mẫu. Lắc mẫu bằng tay. Điều chỉnh pH về 7,0 ± 0,5 bằng dung dịch NaOH 2 M (4.4), kiểm tra pH bằng giấy thử pH (5.2). Lắc bằng tay và để yên trong 5 min. Kiểm tra lại pH và điều chỉnh thêm nếu cần thiết.

6.2.3 Chiết

Thêm 4 ml etyl axetat (4.7) vào mẫu đã điều chỉnh pH. Chiết mẫu bằng cách đặt trên máy lắc đảo đầu (5.8) trong 20 min. Ly tâm mẫu trong 10 min ở tốc độ 2 000 r/min. Chuyển lớp hữu cơ ở phía trên sang một ống ly tâm 14 ml (5.5) sạch. Lặp lại bước chiết bằng cách thêm 4ml etyl axetat (4.7) vào phần mẫu còn lại, đóng nắp ống ly tâm rồi đặt trên máy lắc đảo đầu (5.8) trong 20 min. Ly tâm mẫu trong 10 min ở tốc độ 3 500 r/min. Lấy lớp hữu cơ và kết hợp với phần hữu cơ đã lấy ở lần đầu rồi làm bay hơi cho đến khô ở nhiệt độ 45 0C với hệ thống cô bằng khí nitơ (5.12) với tốc độ dòng khí chậm.

Tổng thể tích phần hữu cơ phải lớn hơn 6 ml, nếu không phải chiết thêm một lần nữa.

6.2.4 Chuẩn bị mẫu phân tích

Hoà tan cặn khô bằng 500 ml dung môi hoà tan mẫu (4.8), lắc trên máy lắc Vortex (5.13) trong 20 s. Lọc dịch đục qua màng lọc 13 mm, 0,45 mm (5.14) và thu dịch lọc vào lọ đựng mẫu (5.7).

6.2.5 Phân tích trên LC/MS/MS

6.2.5.1 Điều kiện máy LC

– tốc độ:                                   0,4 ml/min;

– thể tích mẫu tiêm:                   50 ml;

– nhiệt độ cột:                           40 0C;

– toàn bộ thời gian phân tích:    22 min;

– pha động:                              chế độ gradient theo Bảng 2.

Bảng 2 - Điều kiện gradient dung môi của máy LC

Thời gian

min

Pha động A (4.9)

%

Pha động B (4.10)

%

0

90

10

1

90

10

14

55

45

16

10

90

18

10

90

19

90

10

6.2.5.2 Điều kiện của đầu dò MS

– tỉ số chia:                                           xấp xỉ 1 : 2

– kiểu ion hoá:                                      ESI, dương

– điện thế mao quản:                             2,7 kv

– điện thế khối nón:                               30 v

– nhiệt độ nguồn:                                  120 0C

– nhiệt độ khử dung môi:                       300 0C

– tốc độ dòng khí khử dung môi:                       500 l/h

– tốc độ khí qua khối nón:                     200 l/h

– khí gây phân ly bằng va chạm:            argon, p = 3,2x10-3 bar.

6.2.5.3 Điều kiện phân ly MS/MS

NPAOZ, NPAMOZ, NPAHD và NPSEM bị phân ly thành các ion thứ cấp liên quan đến cấu trúc. Các chất đồng vị đánh dấu được sử dụng làm chất chuẩn nội cũng có cách phân ly tương tự (Bảng 3).

Bảng 3 - Các điều kiện phân ly MS/MS

Thành phần

Ion sơ cấp m/z

Ion thứ cấp m/z

Thời gian lưu s

Năng lượng va chạm eV

Cửa sổ min

NPAMOZ

335 ± 0,5

262 ± 0,5

291 ± 0,5 1)

0,3

0,3

15

15

từ 0,0 đến 8,5

từ 0,0 đến 8,5

NPAMOZ-d5

340 ± 0,5

296 ± 0,5

0,3

15

từ 0,0 đến 8,5

NPAHD

249 ± 0,5

134 ± 0,5 1)

178 ± 0,5

0,2

0,2

15

15

từ 8,5 đến 13,0

từ 8,5 đến 13,0

NPAHD-d2

251 ± 0,5

134 ± 0,5 1)

0,2

15

từ 8,5 đến 13,0

NPSEM

209 ± 0,5

166 ± 0,5 1)

192 ± 0,5

0,2

0,2

10

10

từ 8,5 đến 13,0

từ 8,5 đến 13,0

NPAOZ

236 ± 0,5

104 ± 0,5

134 ± 0,5 1)

0,3

0,3

17

17

từ 13,0 đến 18,0

từ 13,0 đến 18,0

NPAOZ-d4

240 ± 0,5

134 ± 0,5 1)

0,3

17

từ 13,0 đến 18,0

1) Các ion thứ cấp có cường độ cao nhất.

6.2.6 Kiểm tra hiệu năng của hệ thống LC/MS/MS

Tiêm dung dịch chuẩn làm việc 1 mg/l (4.14). Xác định tỷ lệ tín hiệu/nhiễu (S/N) đối với bước chuyển có cường độ thấp nhất. Tỷ lệ S/N phải lớn hơn 6. Lặp lại bước tiêm để kiểm tra sự lặp lại của thời gian lưu, diện tích pic và tỉ lệ các ion.

6.2.7 Trình tự tiêm mẫu

Các mẫu được phân tích theo trình tự sau:

– dung môi trắng;

– mẫu kiểm soát âm tính (6.1.2.1);

– mẫu kiểm soát dương tính (6.1.2.2);

– mẫu kiểm soát độ thu hồi (6.1.2.3);

– dung môi trắng;

– mẫu cần kiểm nghiệm (6.2.4);

– dung môi trắng;

– mẫu kiểm soát âm tính (6.1.2.1);

– mẫu kiểm soát dương tính (6.1.2.2).

7. Biểu thị và tính kết quả

7.1 Tính tỉ số ion

Tỉ số ion, R, biểu thị bằng phần trăm (%) được tính theo công thức sau:

                                         (1)

trong đó:

A1              là diện tích của pic ion thứ cấp có cường độ thấp nhất;

A2              là diện tích của pic ion thứ cấp có cường độ cao nhất.

7.2 Tính độ lệch tương đối của tỉ số ion

Độ lệch tương đối của tỉ số ion, DR, được tính theo công thức sau:

(2)

trong đó:

DR             là độ lệch tương đối giữa tỉ số ion của chất cần phân tích trong mẫu thử với tỉ số ion trung bình của chất đó trong mẫu kiểm soát dương tính có nồng độ 1 mg/kg và cao hơn, tính bằng phần trăm (%);

Rs              là tỉ số ion của chất cần phân tích trong mẫu thử, tính bằng phần trăm (%);

Rm             là tỉ số ion trung bình của chất cần phân tích trong mẫu kiểm soát dương tính có nồng độ 1 mg/kg và cao hơn, tính bằng phần trăm (%).

7.3 Tính thời gian lưu tương đối

Thời gian lưu tương đối theo theo công thức sau:

(3)

trong đó:

Rrt             là thời gian lưu tương đối;

Rt              là thời gian lưu của chất cần phân tích;

RtIS            là thời gian lưu của chất chuẩn nội (đối với NPSEM thì NPAHD-d2 là chất chuẩn nội).

7.4 Tính độ lệch chuẩn của thời gian lưu tương đối

Độ lệch chuẩn của thời gian lưu tương đối, DRrt, được tính theo công thức sau:

(4)

trong đó:

DRrt           là độ lệch tương đối giữa thời gian lưu tương đối của chất cần phân tích trong mẫu thử so với thời gian lưu tương đối của chất đó trong mẫu kiểm soát dương tính, tính bằng phần trăm (%);

Rrts            là thời gian lưu tương đối của chất cần phân tích trong mẫu thử;

Rrtm           là thời gian lưu tương đối trung bình của chất cần phân tích trong mẫu kiểm soát dương tính.

7.5 Chất cần phân tích được khẳng định là có mặt khi đáp ứng các yêu cầu sau:

– tỷ lệ tín hiệu/nhiễu cho mỗi ion phải không nhỏ hơn 3:1;

– mức dung sai tối đa cho phép của các cường độ ion tương đối, sử dụng nhiều loại kỹ thuật khối phổ theo quy định trong Bảng 4.

Bảng 4 – Mức dung sai tối đa cho phép của các cường độ ion tương đối

Cường độ tương đối

% của pic cơ sở

LC-MS, LC-MSn

(tương đối)

Lớn hơn 50 %

20 %

Từ lớn hơn 20 % đến 50 %

25 %

Từ lớn hơn 10 % đến 20 %

30 %

Không lớn hơn 10 %

50 %

7.6 Tính hệ số tín hiệu cho từng chất cần phân tích

Hệ số tín hiệu cho từng chất cần phân tích, RF, được tính theo công thức sau:

         (5)

trong đó:

RF             là hệ số tín hiệu;

Sp             là tổng diện tích pic của các ion thứ cấp của chất cần phân tích;

SpIS           là diện tích pic của ion thứ cấp của chất chuẩn nội (đối với NPSEM, NPAHD-d2 được sử dụng làm chất chuẩn nội).

7.7 Tính lượng chất cần phân tích có mặt trong mẫu thử

Lượng chất cần phân tích có mặt trong mẫu thử, X, tính theo khối lượng chất chuyển hoá chưa bị dẫn xuất hoá, biểu thị bằng microgam trên kilogam (mg/kg), được tính theo công thức sau:

(6)

trong đó:

RF             là hệ số tín hiệu (công thức 5);

b               là độ dựng của đường chuẩn tính theo phương pháp hồi quy tuyến tính;

a               là độ dốc của đường chuẩn tính theo phương pháp hồi quy tuyến tính (dựng đồ thị tín hiệu của mẫu thử soát dương tính với nồng độ chất chuẩn bổ sung và áp dụng hồi quy tuyến tính).

8 Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

 

PHỤ LỤC A

(Tham khảo)

SỰ CHUYỂN HOÁ CỦA CÁC CHẤT THUỘC NHÓM NITROFURAN

Dược chất                                                                    Chất chuyển hoá

 

Từ khóa:
TCVN8351:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8351:2010Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8351:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8351:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8351:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN8351:2010 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN8351:2010
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2010
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN8351:2010
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2010
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan