Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN8348:2010

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8348:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng thuốc kháng sinh nhóm penicillin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN8348:2010
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2010
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2010Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 8348:2010

THUỶ SẢN VÀ SẢN PHẨM THUỶ SẢN ( XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC KHÁNG SINH NHÓM PENICILLIN ( PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO

Fish and fishery products - Determination of penicillins residues - Method using high-performance liquid chromatography

Lời nói đầu

TCVN 8348 : 2010 do Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thuỷ sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônđề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

(Phần 1)

 

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng các chất kháng sinh nhóm penicillin trong thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao(HPLC).

Phương pháp có thể xác định các hợp chất: penicillin G (benzylpenicillin), penicillin V (phenoxymethylpenicillin), amoxicillin, ampicillin, oxacillin, nafcillin, cloxacillin và dicloxacillin.

Giới hạn phát hiện của phương pháp: đối với penicillin G: 3 mg/kg; penicillin V: 3 mg/kg; amoxicillin: 10 mg/kg; ampicillin: 4 mg/kg; oxacillin: 3 mg/kg; nafcillin: 7 mg/kg; cloxacillin: 5 mg/kg và dicloxacillin: 11 mg/kg.

2. Nguyên tắc

Các chất thuộc nhóm penicillin được chiết ra khỏi mẫu sản phẩm thủy sản bằng dung dịch đệm phosphat pH = 9, sau đó làm sạch và cô đặc dịch chiết trên cột chiết pha rắn C18. Tiến hành tạo dẫn xuất của các chất thuộc nhóm penicillin với anhydrit benzoic ở nhiệt độ 50 0C, sau đó với 1,2,4-triazol và thuỷ ngân (II) clorua ở nhiệt độ 65 0C và định lượng bằng HPLC với detector UV ở bước sóng 325 nm theo phương pháp ngoại chuẩn.

3. Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác, và sử dụng nước cất loại dùng cho HPLC hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

3.1 Axetonitril.

3.2 Metanol.

3.3 Isooctan.

3.4 Dung dịch NaOH, 5 mol/l

Hoà tan 20,0 g NaOH trong 100 ml nước.

3.5 Dung dịch NaOH, 2 mol/l

Hoà tan 4,0 g NaOH (4.2.21) trong 50 ml nước.

3.6 Dung dịch NaCl, 2 %

Hoà tan 20,0 g NaCl (4.2.17) trong nước để có 1 l dung dịch.

3.7 Dung dịch đệm phosphat, 0,1 mol/l, pH = 6,0

Hoà tan 9,938 g Na2HPO4; 20,278 g NaH2PO4.2H2O; 7,788 g Na2S2O3.5H2O; 13,582 g C16H37NO4S (tetrabutylamoni hydrosulfat) trong 800 ml nước rồi định mức đến vạch để có 2 l. Sau đó, lọc dung dịch qua màng lọc Milipore 0,45 mm (4.20).

Dung dịch có thể bảo quản được trong 5 ngày ở nhiệt độ từ +2 0C đến +8 0C.

3.8 Dung dịch đệm phosphat, 0,1 mol/l, pH = 8

Dùng dung dịch NaOH 5 mol/l (3.4) để chỉnh 250 ml dung dịch đệm phosphat 0,1 mol/l pH = 6 (3.7) tới pH = 8.

Chuẩn bị dung dịch để sử dụng trong tuần.

3.9 Dung dịch đệm phosphat, 0,1 mol/l, pH = 9

Hòa tan 14,196 g Na2HPO4 khan trong nước rồi định mức để có 1 l dung dịch.

Chuẩn bị dung dịch chiết để sử dụng trong tuần và giữ ở nhiệt độ trong phòng.

3.10 Dung dịch anhydrit benzoic, 0,2 mol/l

Hoà tan 2,262 g anhydrit benzoic [(C6H5CO)2O] vào 50 ml axetonitril (3.1) rồi định mức tới vạch trong bình thuỷ tinh màu.

Bảo quản dung dịch trong chai màu nâu, tránh ánh sáng.

3.11 Dung dịch thuỷ ngân (II) clorua, 0,1 mol/l

Hoà tan 0,2715 g thuỷ ngân (II) clorua (HgCl2) trong 10 ml nước.

CẢNH BÁO: Dung dịch HgCl2 rất độc, tránh để da tiếp xúc trực tiếp với HgCl2.

3.12 Dung dịch cho phản ứng tạo dẫn xuất

Hoà tan 13,78 g 1,2,4-triazol (C2H3N3) với 60 ml nước trong cốc 100 ml (4.3), thêm 10 ml HgCl2 0,1 mol/l (3.11). Dùng NaOH 5 mol/l (3.4) để chỉnh pH = 9,0 ± 0,5. Sau đó, chuyển toàn bộ sang bình định mức màu nâu (4.5) rồi định mức đến 100 ml bằng nước.

Dung dịch thu được bão hoà HgCl2 và có màu trắng đục, để tối ưu quá trình tạo dẫn xuất dung dịch phải được điều chế trước khi sử dụng ít nhất 24 h và phải khuấy mạnh trước mỗi lần sử dụng.

Bảo quản dung dịch phản ứng tạo dẫn xuất ở nhiệt độ +4 0C, nơi tránh ánh sáng. Dung dịch bền trong 3 tháng.

3.13 Dung dịch rửa giải trên cột C18, tỷ lệ 50:50

Trộn 50 ml nước và 50 ml axetonitril (3.1).

Chuẩn bị dung dịch để sử dụng trong ngày.

3.14 Dung dịch để hoà tan các chất chuẩn, tỷ lệ 50:50

Trộn 50 ml dung dịch đệm phosphat 0,1 mol/l, pH = 8 (3.8) trong 50 ml axetonitril (3.1).

Chuẩn bị dung dịch để sử dụng trong ngày.

3.15 Dung dịch pha động, tỷ lệ 65:35

Trộn 350 ml axetonitril (3.1) trong 650 ml dung dịch đệm phosphat 0,1 mol/l pH = 6,0 (3.7).

Chuẩn bị pha động để sử dụng trong ngày hoặc phối trộn qua bơm HPLC.

3.16 Các chất chuẩn nhóm penicillin

3.16.1 Chất chuẩn penicillin G, dạng axit, 93,4 %, SIGMA Chemical hoặc loại tương đương.

3.16.2 Chất chuẩn penicillin V, dạng axit, 89,8 %, SIGMA Chemical hoặc loại tương đương.

3.16.3 Chất chuẩn amoxicillin ngậm ba phân tử nước, dạng axit, 86,3 %, SIGMA Chemical hoặc loại tương đương.

3.16.4 Chất chuẩn natri ampicillin, 92,2 %, SIGMA Chemical hoặc loại tương đương.

3.16.5 Chất chuẩn natri oxacillin, 85,5 %, SIGMA Chemical hoặc loại tương đương.

3.16.6 Chất chuẩn natri nafcillin, 82,8 %, SIGMA Chemical hoặc loại tương đương.

3.16.7 Chất chuẩn natri cloxacillin, 87,8 %, SIGMA Chemical hoặc loại tương đương.

3.16.8 Chất chuẩn natri dicloxacillin, 95,3 %, SIGMA Chemical hoặc loại tương đương.

3.17 Các dung dịch chuẩn gốc nhóm penicillin

3.17.1 Dung dịch chuẩn gốc penicillinG (SM1), 0,5 g/l

Cân chính xác 0,053 5 g chất chuẩn penicillin G có 93,4 % hoạt tính (3.16.1) vào cốc có mỏ (4.3), hoà tan bằng nước. Sau đó, chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức màu nâu dung tích 100 ml (4.5) rồi định mức bằng nước.

3.17.2 Dung dịch chuẩn gốc penicillin V (SM2), 0,5 g/l

Cân chính xác 0,055 7 g chất chuẩn penicillin V có 89,8 % hoạt tính (3.16.2), hoà tan bằng nước. Sau đó, chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức màu nâu dung tích 100 ml (4.5) rồi định mức bằng nước.

3.17.3 Dung dịch chuẩn gốc amoxicillin (SM3), 0,5 g/l

Cân chính xác 0,057 9 g chất chuẩn amoxicillin ngậm ba phân tử nước (3.16.3) có 86,3 % hoạt tính vào cốc có mỏ (4.3), hoà tan bằng nước. Sau đó, chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức màu nâu dung tích 100 ml (4.5) rồi định mức bằng nước.

3.17.4 Dung dịch chuẩn gốc ampicillin (SM4), 0,5 g/l

Cân chính xác 0,054 2 g chất chuẩn natri ampicillin có 92,2 % hoạt tính (3.16.4), hoà tan bằng nước. Sau đó, chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức màu nâu dung tích 100 ml (4.5) rồi định mức bằng nước.

3.17.5 Dung dịch chuẩn gốc oxacillin (SM5),0,5 g/l

Cân chính xác 0,058 5 g chất chuẩn natri oxacillin có 85,5 % hoạt tính (3.16.5), hoà tan bằng nước. Sau đó, chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức màu nâu dung tích 100 ml (4.5) rồi định mức bằng nước.

3.17.6 Dung dịch chuẩn gốc nafcillin (SM6), 0,5 g/l

Cân chính xác 0,060 4 g chất chuẩn natri nafcillin có 82,8 % hoạt tính (3.16.6), hoà tan bằng nước. Sau đó, chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức màu nâu dung tích 100 ml (4.5) rồi định mức bằng nước.

3.17.7 Dung dịch chuẩn gốc cloxacillin (SM7), 0,5 g/l

Cân chính xác 0,056 9 g chất chuẩn natri cloxacillin có 87,8 % hoạt tính (3.16.7), hoà tan bằng nước. Sau đó, chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức màu nâu dung tích 100 ml (4.5) rồi định mức bằng nước.

3.17.8 Dung dịch chuẩn gốc dicloxacillin (SM8), 0,5 g/l

Cân chính xác 0,052 5 g chất chuẩn natri dicloxacillin có 95,3 % hoạt tính (3.16.8), hoà tan bằng nước. Sau đó, chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức màu nâu dung tích 100 ml (4.5) rồi định mức bằng nước.

3.18 Dung dịch chuẩn hỗn hợp các chất thuộc nhóm penicillin

Hút chính xác 50 ml mỗi dung dịch chuẩn gốc từ SM1 đến SM4 và 300 ml mỗi dung dịch chuẩn gốc từ SM5 đến SM8 vào các bình định mức màu nâu dung tích 10 ml (4.5) rồi định mức bằng nước.

3.19 Các dung dịch chuẩn hỗn hợp làm việc của nhóm penicillin

3.19.1 Dung dịch chuẩn hỗn hợp làm việc 1 (ST1)

Hút chính xác 125 ml mỗi dung dịch chuẩn gốc từ SM1 đến SM4 và 375 ml mỗi dung dịch chuẩn gốc từ SM5 đến SM8 vào các bình định mức màu nâu dung tích 50 ml (4.5) rồi định mức bằng nước.

3.19.2 Dung dịch chuẩn hỗn hợp làm việc 2 (ST2)

Hút chính xác 250 ml mỗi dung dịch chuẩn gốc từ SM1 đến SM4 và 750 ml mỗi dung dịch chuẩn gốc từ SM5 đến SM8 vào các bình định mức màu nâu dung tích 50 ml (4.5) rồi định mức bằng nước.

3.19.3 Dung dịch chuẩn hỗn hợp làm việc 3 (ST3)

Hút chính xác 500 ml mỗi dung dịch chuẩn gốc từ SM1 đến SM4 và 1,5 ml mỗi dung dịch chuẩn gốc từ SM5 đến SM8 vào các bình định mức màu nâu dung tích 50 ml (4.5) rồi định mức bằng nước.

3.19.4 Dung dịch chuẩn hỗn hợp làm việc 4 (ST4)

Hút chính xác 1 ml mỗi dung dịch chuẩn gốc từ SM1 đến SM4 và 3 ml mỗi dung dịch chuẩn gốc từ SM5 đến SM8 vào các bình định mức màu nâu dung tích 50 ml (4.5) rồi định mức bằng nước.

CHÚ THÍCH: Các dung dịch từ ST1 đến ST4 được chuẩn bị hàng tháng và phải bảo quản trong buồng lạnh (nhiệt độ từ 2 0C đến 4 0C) và tối.

4. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

4.1 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

4.2 Dụng cụ phân phối dung môi, loại 10 và 20 ml.

4.3 Cốc có mỏ, dung tích 100 ml.

4.4 Pipet tự động, 100; 200 ml, được trang bị đầu hút pipetman.

4.5 Bình nón nút mài.

4.6 Ống nghiệm thuỷ tinh, dung tích 50 ml.

4.7 Ống ly tâm, có nút, dung tích 5 và 50 ml.

4.8 Máy lắc ống nghiệm, Vortex hoặc loại tương đương.

4.9 Máy khuấy từ, NUOVA7 hoặc loại tương đương.

4.10 Máy khuấy quay, Rheax hoặc loại tương đương.

4.11 Máy ly tâm

4.12 Dụng cụ đo pH, Accumet 10 hoặc loại tương đương.

4.13 Máy nghiền, Siemens hoặc loại tương đương.

4.14 Bể siêu âm, Bransonic 220 hoặc loại tương đương.

4.15 Bể điều nhiệt, có thể duy trì nhiệt độ 50 0C và 65 0C, Polytest hoặc loại tương đương.

4.16 Bơm chân không, dùng cho hệ chiết pha rắn, N79KN18 hoặc loại tương đương.

4.17 Thiết bị lọc, được trang bị màng lọc HVLP 0,45 mm hoặc loại tương đương.

4.18 Cột chiết pha rắn, Bond Elut C18, dung tích 6 ml, 500 mg hoặc loại tương đương.

4.19 Hệ chiết pha rắn, VAC-ELUT hoặc loại tương đương.

4.20 Hệ thống HPLC, được trang bị như sau:

– bơm HPLC;

– detector UV;

– bộ phận tiêm mẫu tự động;

– cột pha đảo C8, dài 150 mm, đường kính trong 3,9 mm, kích thước hạt 5 mm;

– tiền cột C8, dài 4 mm, đường kính trong 4 mm, kích thước hạt 5 mm;

– hệ thống xử lý số liệu (Thermo Separation Products) gồm giao diện (loại SN4000), máy tính, phần mềm điều khiển thiết bị và xử lý sắc ký (loại PC1000 phiên bản 3.03) hoặc loại tương đương.

5. Cách tiến hành

5.1 Chuẩn bị mẫu thử

5.1.1 Nghiền 200 g mẫu sản phẩm thủy sản bằng máy nghiền (4.16). Cân 5,0 g mẫu đã được nghiền, chính xác đến 0,1 mg, cho vào ống ly tâm 50 ml (4.9).

5.1.2 Dùng thiết bị phân phối dung môi (4.2) cho 30 ml dung dịch đệm phosphat pH = 9 (3.9) vào ống ly tâm 50 ml chứa 5 g mẫu thử đã được nghiền rồi lắc trên máy lắc ống nghiệm (4.10) trong 1 min.

5.1.3 Thêm 20 ml isooctan (3.3) vào ống ly tâm, tiếp tục lắc trong 1 min. Sau đó, đồng nhất toàn bộ trên máy khuấy quay (4.12) trong 10 min.

5.1.4 Ly tâm dung dịch trong 10 min với gia tốc 2 200 ´g, tốc độ 3 500 r/min ở nhiệt độ 10 0C rồi hút bỏ phần dịch isooctan phía trên. Sau đó, chuyển toàn bộ pha nước sang ống nghiệm sạch 50 ml (4.6) và chỉnh pH về khoảng 8 đến 9 bằng NaOH 5 mol/l (3.4).

5.1.5 Tiến hành làm sạch mẫu theo 5.5 và tạo dẫn xuất theo 5.6.

5.2 Chuẩn bị mẫu trắng

Mẫu trắng là mẫu sản phẩm thủy sản đã được xác định không có penicillin. Tiến hành chuẩn bị mẫu trắng, làm sạch và tạo dẫn xuât như đối với mẫu thử theo 5.1, 5.5 và 5.6.

5.3 Chuẩn bị mẫu xác định độ thu hồi, nồng độ 50 mg/kg và 300 mg/kg

Thêm chính xác 100 ml dung dịch chuẩn hỗn hợp các chất thuộc nhóm penicillin (3.18) vào 5,0 g mẫu trắng (5.2). Tiến hành chuẩn bị và làm sạch 2 mẫu xác định độ thu hồi (50 mg/kg và 300 mg/kg) làm sạch và tạo dẫn xuất như đối với mẫu thử theo 5.1, 5.5 và 5.6

5.4 Chuẩn bị dung dịch chuẩn hỗn hợp các penicillin STD dùng để dựng đường chuẩn

5.4.1 Dung dịch chuẩn được chuẩn bị hàng ngày mỗi khi tiến hành phân tích bằng cách pha loãng các dung dịch ST1, ST2, ST3, ST4 trong ống nghiệm với 5 ml dung dịch pha loãng (3.14). Tiến hành như sau:

– STD0: 100 ml dung dịch hoà loãng chất chuẩn (3.14);

– STD1: 100 ml ST1 và thêm 900 ml dung dịch hoà tan chất chuẩn (3.14);

– STD2: 100 ml ST2 và thêm 900 ml dung dịch hoà tan chất chuẩn (3.14);

– STD3: 100 ml ST3 và thêm 900 ml dung dịch hoà tan chất chuẩn (3.14);

– STD4: 100 ml ST4 và thêm 900 ml dung dịch hòa tan chất chuẩn (3.14).

5.4.2 Tiếp tục thực hiện bước tạo dẫn xuất như theo 5.6.

5.5 Làm sạch mẫu

5.5.1 Hoạt hoá cột

Gắn cột chiết pha rắn (4.18) lên giá đỡ, sau đó gắn bình chứa 50 ml lên cột. Thêm lần lượt 10 ml metanol (3.2), 10 ml nước, 5 ml dung dịch NaCl 2 % (3.6) và 5 ml dung dịch đệm chiết pH = 9 (3.9). Cho ngay dịch chiết thu được (5.1.4) lên bình chiết trên cột đã được hoạt hoá.

CHÚ THÍCH: Không để cột bị khô trong quá trình hoạt hoá cột. Thêm dung dịch cần làm sạch ngay khi hết dung dịch đệm chiết hoặc khi còn một chút dung dịch đệm chiết.

5.5.2 Hút hỗn hợp với lưu lượng 3 ml/min rồi thêm 2 ml dung dịch NaCl 2 % (3.6) và 2 ml nước. Tiến hành hút kiệt trong vòng 5 min, ngừng hút chân không.

5.5.3 Đặt ống ly tâm 5 ml (4.7) dưới cột rồi rót 1 ml dung dịch rửa giải (3.13) lên cột. Để ngấm pha rắn khoảng 1 min trước khi hút chân không dịch rửa giải với tốc độ 3 ml/min.

5.5.4 Sau khi rửa giải xong, thể tích dịch rửa giải khoảng 900 ml, chỉnh đến 1 ml bằng dung dịch rửa giải (3.13) trong bình nón nút mài (4.5).

5.6 Tạo dẫn xuất

5.6.1 Điều chỉnh pH của dịch rửa giải trong khoảng 8 đến 9 bằng dung dịch NaOH 2 mol/l (3.5). Thêm cẩn thận vào dung dịch rửa giải thu được (5.5.4) 50 ml dung dịch anhydit benzoic 0,2 mol/l (3.10), lắc trong 10 s trên máy lắc ống nghiệm (4.8).

5.6.2 Để phản ứng trong 3 min trong bể điều nhiệt (4.15) ở nhiệt độ 50 0C rồi thêm 500 ml dung dịch cho phản ứng tạo dẫn xuất (3.12). Khuấy mạnh bình chứa dung dịch cho phản ứng tạo dẫn xuất hoặc đặt trong bể siêu âm (4.14) trong 2 min. Đậy nút và lắc hỗn hợp thu được trên máy lắc ống nghiệm (4.8) trong 10 s.

5.6.3 Để phản ứng xảy ra trong 10 min trong bể điều nhiệt (4.15) ở nhiệt độ 65 0C. Sau đó, làm lạnh dưới vòi nước đến nhiệt độ bình thường, tránh ánh sáng rồi ly tâm trong 10 min ở 2 000 ´g.

5.7 Tiến hành phân tích trên HPLC

5.7.1 Điều kiện phân tích

a) Pha động:                              dung dịch pha động (3.15);

b) Lưu tốc:                                1,0 ml/min;

c) Bước sóng phát hiện:             325 nm;

d) Thể tích tiêm mẫu:                 200 ml;

e) Nhiệt độ cột:                          20 0C;

f) Thời gian lưu:                         theo Bảng 1.

Bảng 1 - Thời gian lưu của các chất thuộc nhóm penicillin

Tên chất

Thời gian lưu, min

Tên chất

Thời gian lưu, min

Amoxiciin

5,5 ± 0,2

Oxacillin

14,2 ± 0,5

Penicillin G

7,6 ± 0,2

Nafcillin

16,9 ± 0,6

Penicillin V

9,0 ± 0,3

Cloxacillin

17,9 ± 0,7

Ampicillin

11,5 ± 0,4

Dicloxacillin

27,5 ± 1,0

5.7.2 Tiêm các dung dịch đã tạo dẫn xuất

Tiêm các dung dịch đã tạo dẫn xuất theo thứ tự:

- dung dịch chuẩn đã tạo dẫn xuất với 5 mức nồng độ khác nhau (xem 5.4). Dựng đường chuẩn

 y= ax + b theo quan hệ tuyến tính giữa diện tích pic các chuẩn penicillin và nồng độ tương ứng (tính theo microgam trên lit);

- dung dịch mẫu trắng (xem 5.2) đã tạo dẫn xuất;

- dung dịch 2 mẫu xác định độ thu hồi 50 mg/kg và 300 mg/kg (xem 5.3) đã tạo dẫn xuất;

- dung dịch mẫu thử đã tạo dẫn xuất (xem 5.6.3).

Quy trình này có thể được lặp lại nếu cần thiết.

CHÚ THÍCH 1: Tiêm 200 ml nước trước mỗi lần phân tích mẫu mới.

CHÚ THÍCH 2: Thay đổi tiền cột sau khoảng 30 mẫu đến 40 mẫu.

CHÚ THÍCH 3: Sau khi phân tích xong, dùng hỗn hợp axetonitril (3.1) và nước theo tỷ lệ 50:50 để làm vệ sinh bơm tiêm mẫu. Rửa cột với hỗn hợp trên với tỷ lệ 90:10 trong 60 min. Nếu ngừng chạy trong thời gian dài, nên rửa cột với hỗn hợp trên, sau đó với metanol (3.2) trong khoảng 30 min, tiếp đến với axetonitril (3.1) trong 30 min. Sau đó, lặp lại với metanol (3.2) trong 30 min và cuối cùng bằng nước trong 60 min.

6. Tính kết quả

6.1 Tính hàm lượng các chất thuộc nhóm penicillin

Hàm lượng của từng hợp chất nhóm penicillin trong mẫu thử, C, biểu thị bằng microgam trên kilogam (mg/kg) được tính theo công thức sau:

trong đó

Y               là diện tích pic của các chất thuộc nhóm penicillin có trong mẫu thử;

b               là tung độ góc của đường chuẩn;

a               là hệ số góc của đường chuẩn;

V               là thể tích dịch chiết đã tạo dẫn xuất (xem 5.6.3), tính bằng milinit (ml);

m              là khối lượng mẫu thử đã nghiền được lấy để đem ly tấm (xem 5.1.1), tính bằng gam (g);

           là hiệu suất thu hồi trung bình tính từ 2 mẫu xác định độ thu hồi.

6.2 Tính hiệu suất thu hồi

Hiệu suất thu hồi, R, được tính từ kết quả của 2 mẫu xác định độ thu hồi theo công thức sau:

trong đó

Ysup            là diện tích pic của mẫu xác định độ thu hồi;

Ystd            là diện tích pic của chất chuẩn với nồng độ tương ứng.

Hiệu suất thu hồi trung bình của 2 mẫu xác định độ thu hồi, , được tính theo công thức sau:

trong đó     R1 và R2 là hiệu suất thu hồi của 2 mẫu xác định độ thu hồi (nồng độ kháng sinh tương ứng là 50 mg/kg và 300 mg/kg.

7. Độ thu hồi và độ lặp lại

Độ thu hồi (R) và độ lệch chuẩn lặp lại giữa hai lần tiêm (CV) của một loạt mẫu phân tích được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Yêu cầu về độ tin cậy của phép phân tích

Tên chất

Hiệu suất thu hồi %

Độ lệch chuẩn lặp lại %

Mẫu có bổ sung 50 mg/kg

Amoxicillin

75 ± 18

8

Penicillin G

74 ± 17

8

Penicillin V

75 ± 30

13

Ampicillin

74 ± 13

6

Mẫu có bổ sung 300 mg/kg

Oxacillin

65 ± 18

9

Nafcillin

64 ± 22

12

Cloxacillin

60 ±16

9

Dicloxacillin

48 ± 17

11

8. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Phương pháp xác định hàm lượng các chất thuộc nhóm penicillin trong sản phẩm thuỷ sản, Phòng Kiểm nghiệm AFSSA (Pháp).

Từ khóa:
TCVN8348:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8348:2010Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8348:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8348:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8348:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN8348:2010 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN8348:2010
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2010
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN8348:2010
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2010
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan