Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN7491:2005

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7491:2005 về Ecgônômi - Bố trí bàn ghế học sinh trong phòng học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN7491:2005
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2005
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2005Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7491 : 2005

ECGÔNÔMI - BỐ TRÍ BÀN GHẾ HỌC SINH TRONG PHÒNG HỌC

Ergonomics - Arrangement of desks and chairs in a classroom

Lời nói đầu

TCVN 7491 : 2005 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 159 "Ecgônômi" biên soạn trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường - Bộ Y tế, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

ECGÔNÔMI - BỐ TRÍ BÀN GHẾ HỌC SINH TRONG PHÒNG HỌC

Ergonomics - Arrangement of desks and chairs in a classroom

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định việc bố trí bảng và các cỡ số bàn ghế trong phòng học cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở (từ lớp 1 đến lớp 9 phổ thông).

2. Tài liệu viện dẫn

TCVN 7490:2005, Ecgônômi - Bàn ghế học sinh tiểu học và trung học cơ sở - Yêu cầu về kích thước cơ bản theo chỉ số nhân trắc của học sinh.

3. Yêu cầu việc bố trí cho phòng học

3.1. Yêu cầu chung

Do có sự khác nhau về tuổi và phát triển thực lực không đồng đều của học sinh nên chiều cao của học sinh trong một lớp rất khác nhau. Để có thể đảm bảo bàn ghế phù hợp với đa số học sinh, trong một phòng học nên bố trí đồng thời một số cỡ số bàn ghế.

3.2. Kích thước phòng học

Phòng học nên có chiều rộng không lớn hơn 6,5 m, chiều dài không lớn hơn 8,5 m.

3.3. Bố trí bàn ghế trong phòng học (xem Hình 1)

Trong một phòng học cần bố trí ít nhất là hai cỡ số bàn ghế (xem Bảng A.1, Phụ lục A) và cách bố trí bàn ghế trong lớp học như Bảng C.1, Phụ lục C.

3.4. Khoảng cách giữa hai dãy bàn, d5

Khoảng cách giữa hai dãy bàn cần đủ lớn để hai học sinh ngồi ở hai dãy sát nhau có thể đồng thời đi ra hoặc đi vào, khoảng cách giữa hai dãy bàn không nhỏ hơn 80cm.

3.5. Khoảng cách giữa hai hàng bàn, L3

Khoảng cách giữa hai hàng bàn từ 95 cm đến 100 cm, đủ để xếp bộ bàn và ghế  (chiều sâu  bàn 50cm; chiều sâu ghế 40cm) và có một khoảng từ 5cm - 10cm để khi học sinh đứng dậy có thể dịch ghế ra phía sau, cạnh trước của mặt ghế không ép vào khoeo chân. Khoảng cách giữa hai hàng bàn được tính từ mép trước của bàn trên đến mép trước của bàn dưới.

3.6. Khoảng cách từ mép sau của hàng bàn đầu đến bảng, L2

Khoảng cách từ mép sau của hàng bàn đầu đến bảng phải đảm bảo cho học sinh ngồi ở vị trí trong cùng và vị trí ngoài cùng của hàng bàn đầu có góc nhìn đến bảng không nhỏ hơn 30o và góc quay đầu tối đa không lớn hơn 60o (theo hình 1), áp dụng công thức:

L2 = tga x +                      (1)

Trong đó:

a  là góc nhìn từ mắt học sinh tới bảng, a³ 30o;

d'1 là khoảng cách giữa mép trong cùng và mép ngoài cùng của 1 hàng bàn;

d2 là chiều rộng bảng (xem Hình 1).

Phụ lục B đưa ra ví dụ về cách tính khoảng cách từ mép sau của hàng bàn đầu đến bảng (L2).

3.7. Khoảng cách từ mép sau của hàng bàn cuối đến bảng, L5

Khoảng cách từ mép sau của hàng bàn cuối đến bảng không lớn hơn 8 m.

3.8. Khoảng trống sau hàng ghế cuối, L4

Khoảng trống sau hàng ghế cuối không nhỏ hơn 40 cm tính từ cạnh sau của mặt ghế.

3.9. Khoảng cách từ mép bàn đến tường bên, d4 và d6

Khoảng cách giữa bàn đến tường ngoài (d4) của hướng lấy ánh sáng chiếu vào phòng học là 60 cm, cần bố trí bàn ghế cách xa tường từ 50 cm đến 60 cm để có được sự chiếu sáng tự nhiên.

Khoảng cách giữa bàn đến tường trong (d6) không phải hướng lấy ánh sáng chiếu vào phòng học là 50 cm, đủ để một học sinh đi qua.

d1: chiều rộng lớp

d'1: khoảng cách giữa mép trong cùng và mép ngoài cùng của 1 hàng bàn

d2: chiều rộng bảng

d3: chiều rộng bàn

d4: khoảng cách giữa bàn với tường ngoài

d5: khoảng cách giữa hai dãy bàn

d6: khoảng cách giữa bàn với tường trong

a: Góc nhìn đến bảng

L1: chiều dài lớp

L2: khoảng cách từ hàng bàn đầu đến bảng

L3: khoảng cách giữa hai hàng bàn

L4: khoảng trống sau hàng bàn cuối

L5: khoảng cách từ mép sau của hàng bàn cuối đến bảng

b1: chiều sâu bàn

b2: chiều sâu ghế

Hình 1 - Sơ đồ bố trí bảng và bàn ghế trong phòng học

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

BỐ TRÍ BÀN GHẾ TRONG PHÒNG HỌC

Trong phòng học của trường tiểu học và trung học cơ sở cần sử dụng loại bàn ghế có kích thước cơ bản theo chỉ số nhân trắc học sinh như quy định trong TCVN 7490 : 2005. Các trường tiểu học cần bố trí bàn ghế từ cỡ số I đến cỡ số IV, các trường trung học cơ sở cần bố trí bàn ghế từ cỡ số III đến cỡ số VI, phù hợp với nhóm chiều cao học sinh như quy định trong Bảng 1 của TCVN 7490 : 2005. Tỷ lệ các cỡ số bàn ghế trong một phòng học cần theo Bảng A.1 dưới đây:

Bảng A.1 - Tỷ lệ các cỡ số bàn ghế trong một phòng học

Trường tiểu học

Trường trung học cơ sở

Phòng học

Cỡ số bàn ghế

Tỉ lệ (%)

Phòng học

Cỡ số bàn ghế

Tỉ lệ (%)

Lớp 1

Cỡ số I

Cỡ số II

Cỡ số III

25

60

15

Lớp 6

Cỡ số III

Cỡ số IV

Cỡ số V

10

67

23

Lớp 2

Cỡ số II

Cỡ số III

60

40

Lớp 7

Cỡ số IV

Cỡ số V

45

55

Lớp 3

Cỡ số II

Cỡ số III

Cỡ số IV

25

62

15

Lớp 8

Cỡ số IV

Cỡ số V

Cỡ số VI

20

70

10

Lớp 4

Cỡ số II

Cỡ số III

Cỡ số IV

8

53

39

Lớp 9

Cỡ số IV

Cỡ số V

Cỡ số VI

10

65

25

Lớp 5

Cỡ số III

Cỡ số IV

32

68

 

PHỤ LỤC B

(tham khảo)

ví dụ về cách tính khoảng cách từ mép sau của hàng bàn đầu đến bảng

Với một phòng học có chiều rộng không lớn hơn 650 cm, chiều rộng bảng là 200 cm, khoảng cách từ bàn trong đến tường bên là 60 cm và bàn ngoài đến tường bên là 50 cm, áp dụng công thức (1) thì khoảng cách từ mép sau của hàng bàn đầu đến bảng (L2) là:

 biết tg 300 = 0,58

Dựa trên kết quả tính toán này, phối hợp với tư thế ngồi học của học sinh, khoảng cách tối thiểu từ mép sau của hàng bàn đầu đến bảng không nhỏ hơn 215 cm.

 

PHỤ LỤC C

(tham khảo)

VÍ DỤ VỀ CÁCH BỐ TRÍ BÀN GHẾ TRONG PHÒNG HỌC

Đối với một phòng học có kích thước 6,5 m x 8,5 m cần bố trí bàn ghế học sinh trong phòng như Bảng C.1.

Bảng C.1 - Cách bố trí bàn ghế học sinh trong phòng học

Các cự ly cơ bản

Bàn hai chỗ ngồi

Bàn một chỗ ngồi

- Số dãy bàn tối đa (theo chiều dọc)

3

6

- Số hàng bàn tối đa (theo chiêu ngang)

6

6

- Khoảng cách từ mép sau của hàng bàn đâu đến bảng (L2), cm

215

215

- Khoảng cách giữa 2 dãy bàn (d5), cm

80

Kê ghép như với bàn hai chỗ ngồi theo các quy định như với bàn hai chỗ ngồi

- Khoảng cách từ mép bàn đến tường của hướng ánh sáng chính chiếu vào phòng học (d6), cm

60

- Khoảng cách mép bàn đến tường không phải hướng ánh sáng chiếu vào phòng học (d4), cm

50

- Khoảng cách giữa hai hàng bàn (L3), cm

95 - 100

- Khoảng cách từ hàng ghế cuối đến tường hậu (L4), cm

40

 

Từ khóa:
TCVN7491:2005Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7491:2005Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7491:2005Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7491:2005 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7491:2005 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam TCVN7491:2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN7491:2005
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                            Ngày ban hành01/01/2005
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN7491:2005
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                                                  Ngày ban hành01/01/2005
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan