Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN6323:2015

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6323:2015 (ISO 1629:2013) về Cao su và các loại latex – Ký hiệu và tên gọi

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN6323:2015
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2015
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2015Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6323:2015

ISO 1629:2013

CAO SU VÀ CÁC LOẠI LATEX - KÝ HIỆU VÀ TÊN GỌI

Rubber and latices - Nomenclature

Lời nói đầu

TCVN 6323:2015 thay thế TCVN 6323:1997 và Sửa đổi 1:2008.

TCVN 6323:2015 hoàn toàn tương đương ISO 1629:2013.

TCVN 6315:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CAO SU VÀ CÁC LOẠI LATEX - KÝ HIỆU VÀ TÊN GỌI

Rubber and latices - Nomenclature

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định hệ thống ký hiệu cho các loại cao su cơ bản dưới hai dạng khô và latexdựa trên thành phần hóa học của mạch polyme.

Tiêu chuẩn này để tiêu chuẩn hóa các thuật ngữ viết tắt được sử dụng trong công nghiệp, thương mại và quản lý. Tiêu chuẩn này không đối lập mà tác động hỗ trợ cho các tên thương mại và nhãn hiệu thương mại đang tồn tại.

CHÚ THÍCH 1: Sử dụng tên của cao su trong các tài liệu kỹ thuật hoặc bài trình bày, nếu có thể. Các ký hiệuphải theo tên hóa học dùng trong tài liệu tham khảo mới nhất.

CHÚ THÍCH 2: Danh pháp về nhựa nhiệt dẻo được đề cập đến trong ISO 18064[1].

2  Cao su

Các loại cao su, cả hai dạng khô và latex, được phân nhóm và ký hiệu trên cơ sở thành phần hóa học của mạch polyme theo cách sau đây:

M các loại cao su có mạch cacbon no loại polymetylen;

N các loại cao su có cacbon và nitơ trong mạch polyme;

CHÚ THÍCH: Cho đến thời điểm hiện tại không có cao su nào được ký hiệu trong nhóm "N".

O các loại cao su có cacbon và oxy trong mạch polyme;

Q  các loại cao su có silicon và oxy trong mạch polyme;

R các loại cao su có một mạch cacbon không no, ví dụ: cao su thiên nhiên và cao su tổng hợpđược dẫn xuất ít nhất một phần từ các dien liên hợp;

T các loại cao su có cacbon, oxy và lưu huỳnh trong mạch polyme;

U các loại cao su có cacbon, oxy và nitơ trong mạch polyme;

Z các loại cao su có phospho và nitơ trong mạch polyme.

3 Các nhóm ký hiệu

3.1  Nhóm “M”

Nhóm “M" bao gồm cao su có một mạch no của loại polymetylen. Các ký hiệu sau được sử dụng:

ACM  đồng trùng hợp của etyl acrylat (hoặc các acrylat khác) và một lượng nhỏ monome đểlàm cho việc lưu hóa được dễ dàng (thường được biết như cao su acrylic);

AEM  đồng trùng hợp của etyl acrylat (hoặc các acrylat khác) và etylen;

ANM  đồng trùng hợp của etyl acrylat (hoặc các acrylat khác) và acrylonitril;

BIMSM  terpolyme của isobuten, para-metylstyren và para-bromometylstyren;

CM  cloropolyetylen1);

CSM  clorosulfonylpolyetylen;

EBM  đồng trùng hợp etylen-buten;

EOM  đồng trùng hợp etylen-octen;

EPDM  terpolyme của etylen, propylen và một dien với một phần tử không no còn lại của dienpolyme hóa trong mạch nhánh;

EPM  đồng trùng hợp của etylen-propylen;

EVM  đồng trùng hợp của etylen-vinyl acetat2);

FEPM  đồng trùng hợp của tetrafluoroetylen và propylen;

FFKM  cao su perfluoro trong đó tất cả các nhóm thế trong mạch polyme là các nhóm fluoro,perfluoroalkyl hoặc perfluoroalkoxy;

FKM  cao su fluoro có các nhóm thế fluoro, perfluoroalkyl hoặc perfluoalkoxy trong mạchpolyme;

IM  polyisobuten3);

NBM  đồng trùng hợp acrylonitril-butadien được hydro hóa hoàn toàn (xem 3.4.2);

SEBM  styren-etylen-buten terpolyme;

SEPM  styren-etylen-propylen terpolyme.

3.2  Nhóm “O”

Nhóm “O" bao gồm cao su có cacbon và oxy trong mạch polyme. Các ký hiệu sau đây được sử dụng:

CO  polyclorometyloxiran (thường được biết đến như cao su epiclorohydrin);

ECO  đồng trùng hợp của etylen oxit (oxiran) và clorometyloxiran (còn được biết đến nhưđồng trùng hợp epiclorohydrin hoặc cao su);

GCO  đồng trùng hợp của epiclorohydrin và allyl glycidyl ete;

GECO  terpolyme của epiclorohydrin-etylen oxit-allyl glycidyl ete;

GPO  đồng trùng hợp của propylen oxit và allyl glycidyl ete (còn được biết đến như cao supolypropylen oxit).

3.3 Nhóm “Q”

Nhóm “Q" được định nghĩa bằng cách chèn tên của nhóm thế trong mạch polyme trước tên silicon. Các ký hiệu sau đây được dùng:

FMQ  cao su silicon có cả hai nhóm thế metyl và fluorin trong mạch polyme;

FVMQ  cao su silicon có các nhóm thế metyl, vinyl và fluorin trong mạch polyme;

MQ  cao su silicon chỉ có các nhóm thế metyl trong mạch polyme, chẳng hạn như dimetylpolysiloxan;

PMQ  cao su silicon có cả hai nhóm thế metyl và phenyl trong mạch polyme;

PVMQ  cao su silicon có các nhóm thế metyl và vinyl trong mạch polyme;

VMQ  cao su silicon có cả hai nhóm thế metyl và vinyl trong mạch polyme.

Ký tự cho nhóm thế trong mạch polyme được chèn vào bên trái ký hiệu chữ cho cao su với silicon và oxy trong mạch chính theo cấp giảm xuống phần trăm hiện hành, nghĩa là gần “Q" nhất thì lớn nhất.

CHÚTHÍCH: Trong ISO 1403-1[2], ký hiệu cho các silicon polyme là SI.

3.4  Nhóm “R"

3.4.1  Mô tả

Nhóm “R” trong cả hai dạng khô và latex, được định nghĩa bằng cách gắn vào sau từ “cao su" tên của monome hoặc các monome tạo ra cao su (ngoại trừ cao su thiên nhiên). Chữđứng trước ký hiệu “R" cho biết dien liên hợp tạo ra cao su (ngoại trừ cao su thiên nhiên). Bất cứ ký hiệu nào hay các chữ đứng trước chữ dien cho biết đồng monome hoặc các đồng monome, các nhóm thế hoặc sự biến đổi hóa học. Sự định danh có thể được gắn thêm chữ “E” và một gạch ngắn để cho biết cao su được polyme hóa dung dịch hoặc chữ “S" và một gạch ngắn cho biết cao su được polyme hóa trong dung dịch.

Đối với các loại latex, ký hiệu đã định danh được gắn sau từ latex, ví dụ: “latex SBR”.

Sử dụng các ký hiệu theo 3.4.2 đến 3.4.4.

3.4.2 Tổng quát

ABR   cao su butadien acrylat;

BR  cao su butadien;

CR  cao su cloropren;

DPNR  cao su thiên nhiên đã khử protein;

ENR  cao su thiên nhiên epoxit hóa;

HNBR  NBR hyđro hóa (một vài nhóm không no còn lại, xem 3.1);

IIR  cao su isobuten-isopren (thường được biết đến như cao su butyl);

IR  cao su isopren, tổng hợp;

MSBR  cao su a-metylstyren-butadien;

NBIR  cao su acrylonitril-butadien-isopren;

NBR  cao su acrylonitril-butadien (thường được biết đến như cao su nitril);

NIR  cao su acrylonitril-isopren;

NOR  cao su norbornen;

NR  cao su thiên nhiên;

PBR  cao su vinylpyridin-butadien;

PSBR  cao su vinylpyridin-styren-butadien;

SBR  cao su styren-butadien;

E-SBR  SBR polyme hóa nhũ tương;

S-SBR  SBR polyme hóa dung dịch;

SIBR  cao su styren-isopren-butadien.

3.4.3  Cao su có các nhóm thế axit cacboxylic (COOH) trong mạch polyme

XBR  cao su butadien cacboxylic;

XCR  cao su cloropren cacboxylic;

XNBR  cao su butadien acrylonitril cacboxylic;

XSBR  cao su butadien styren cacboxylic;

3.4.4 Cao su chứa halogen trong mạch polyme

BIIR cao su bromo-isobuten-isopren (thường được biết đến như cao su bromobutyl).

CIIR cao su cloro-isobuten-isopren (thường được biết đến như cao su clorobutyl).

3.5  Nhóm “T”

Nhóm “T" bao gồm cao su có cacbon, oxy và lưu huỳnh trong mạch polyme. Chúng thường được biết đến như cao su polysulfua. Các ký hiệu sau đây được dùng:

OT  cao su hoặc có nhóm -CH2-CH2-O-CH2-O-CH2-CH2- hoặc thường là một nhóm “R", trong đó “R" là hydro cacbon béo, và thường không là -CH2-CH2- ở giữa các liên kết polysulfua trong mạch polyme;

EOT  cao su có nhóm -CH2-CH2-O-CH2-O-CH2-CH2- và các nhóm “R” mà chúng thường là -CH2-CH2- nhưng thường là các nhóm béo khác ở giữa các liên kết polysulfua trong mạch polyme.

3.6  Nhóm “U”

Nhóm “U” bao gồm các loại cao su có chứa cacbon, oxy và nitơ trong mạch polyme. Các ký hiệu sau được dùng:

AFMU terpolyme của tetrafluoroetylen, trifluoro-nitrosometan và axit nitrosoperfluobutyric;

AU polyeste uretan;

EU polyete uretan.

3.7  Nhóm "Z"

Nhóm “Z" bao gồm các loại chứa phospho và nitơ trong mạch polyme. Các ký hiệu sau được sử dụng:

FZ  cao su có mạch -P=N- và chứa các nhóm fluoroalkoxy được gắn vào các nguyên tốphospho trong mạch.

PZ  cao su chứa một mạch -P=N- và chứa các nhóm aryloxy (phenoxy và phenoxy đượcthay thế) được gắn vào các nguyên tử phospho trong mạch.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ISO 18064, Thermoplastic elastomers - Nomenclature and abbreviated terms (Nhựa nhiệt dẻo- Danh pháp và thuật ngữ viết tắt).

[2] ISO 1043-1, Plastics - Symbols and abbreviated terms - Part 1: Basic polymers and theirspecial characteristics (Chất dẻo - Các ký hiệu và thuật ngữ viết tắt - Phần 1: Các polyme cơ bản và các tính chất đặc biệt của chúng).

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1 Phạm vi áp dụng

2  Cao su

3  Các nhóm ký hiệu

3.1 Nhóm “M"

3.2 Nhóm “O”

3.3 Nhóm “Q”

3.4  Nhóm “R”

3.5  Nhóm “T"

3.6 Nhóm “U"

3.7  Nhóm “Z"

Thư mục tài liệu tham khảo



1) Trong ISO 1043-1, thuật ngữ viết tắt của cloropolyetylen là PE-C.

2) Trong ISO 1043-1, thuật ngữ viết tắt của đồng trùng hợp etylen-vinyl acetat là EVAC.

3) Trong ISO 1043-1, thuật ngữ viết tắt của polyisobuten là PIB.

Từ khóa:
TCVN6323:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6323:2015Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6323:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6323:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6323:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN6323:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN6323:2015
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2015
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN6323:2015
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2015
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan