Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN220:1966

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 220:1966 về Hệ thống quản lý bản vẽ - Các loại bản vẽ và tài liệu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN220:1966
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanỦy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Ngày ban hành01/01/1966
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/1966Tình trạng:Hết hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 220 - 66

HỆ THỐNG QUẢN LÝ BẢN VẼ

CÁC LOẠI BẢN VẼ VÀ TÀI LIỆU KỸ THUẬT

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại bản vẽ và tài liệu kỹ thuật (theo TCVN 224 - 66) trong ngành chế tạo máy.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật dùng cho sản xuất theo phương pháp vẽ trên sàn theo kích thước thật và dùng dưỡng để chế tạo.

I. BẢN VẼ

1. Tùy theo mục đích sử dụng, bản vẽ được phân chia ra các loại sau:

Bản vẽ của sản phẩm sản xuất chính - dùng để chế tạo sản phẩm và các phần cấu thành của sản phẩm sản xuất chính.

Bản vẽ của sản phẩm sản xuất phụ - dùng để chế tạo sản phẩm và các phần cấu thành của sản phẩm sản xuất phụ.

Bản vẽ công nghệ - dùng để thực hiện các nguyên công công nghệ khi chế tạo chi tiết hay lắp ráp sản phẩm (bản vẽ nguyên công).

Bản vẽ vận hành - chỉ dùng để hướng dẫn khi vận hành và bảo dưỡng sản phẩm và các phần cấu thành của sản phẩm.

2. Bản vẽ của sản phẩm sản xuất chính, tùy theo giai đoạn thiết kế được phân ra bản vẽ thiết kế, bản vẽ chế tạo.

3. Bản vẽ thiết kế được phân ra:

a) bản vẽ thiết kế sơ bộ - trình bày những khái niệm chung về cấu tạo và nguyên lý làm việc của sản phẩm. Bản vẽ thiết kế sơ bộ dùng để lập các bản vẽ thiết kế kỹ thuật;

b) bản vẽ thiết kế kỹ thuật - xác định cấu tạo cơ bản của sản phẩm. Bản vẽ thiết kế kỹ thuật dùng để lập các bản vẽ chế tạo.

Chú thích:

1) Có thể lập các bản vẽ cho đề án thiết kế tiền sơ bộ.

2) Bản vẽ thiết kế sơ bộ và bản vẽ thiết kế kỹ thuật có thể ký hiệu phân biệt bằng các chữ "SB" (sơ bộ) và "KT" (kỹ thuật).

3) Tiêu chuẩn này không quy định các giai đoạn thiết kế.

4. Bản vẽ chế tạo - dùng để chế tạo, sửa chữa và kiểm tra sản phẩm và các phần cấu thành của sản phẩm. Bản vẽ chế tạo được phân ra:

a) bản vẽ dùng cho sản xuất hàng loạt hay đồng loạt;

b) bản vẽ dùng cho sản xuất đơn chiếc;

c) bản vẽ sửa chữa.

5. Tùy theo mức độ hoàn chỉnh về cấu tạo của sản phẩm và công nghệ sản xuất, tùy theo từng thời kỳ ổn định sản xuất, bản vẽ dùng cho sản xuất hàng loạt hay đồng loạt được phân ra các loại ghi trong bảng sau.

Loại bản vẽ

Giải thích

Dấu hiệu phân biệt

Bản vẽ của mẫu chế tạo thử

Dùng để chế tạo sản phẩm thí nghiệm.

Xem chú thích

Bản vẽ của loạt sản phẩm chế tạo thử

Bản vẽ lập theo kết quả chế tạo thử sản phẩm mẫu thí nghiệm dùng để chế tạo thử một loạt sản phẩm cũng như bản vẽ được lập trong quá trình chế tạo thử theo kết quả thí nghiệm loạt sản phẩm đó và dùng để chế tạo những loạt sản phẩm sau.

Xem chú thích

Bản vẽ của loạt sản phẩm ổn định

Lập theo kết quả chế tạo thử và thí nghiệm loạt sản phẩm ổn định dùng để chế tạo những loạt sau hay để chuẩn bị tổ chức sản xuất hàng loạt ổn định hay sản xuất đồng loạt.

Trong quá trình chế tạo những loạt sản phẩm ổn định cần tiến hành kiểm tra công nghệ sản xuất.

A

Bản vẽ dùng cho sản xuất hàng loạt ổn định hay sản xuất đồng loạt

Bản vẽ lập lần cuối cùng đã được kiểm tra trong sản xuất qua việc chế tạo sản phẩm theo một quy trình công nghệ đã ổn định và trang bị đầy đủ.

B

Chú thích:

1. Trên bản vẽ của sản phẩm mẫu chế tạo thử có thể ghi dấu hiệu phân biệt bằng chữ "T" và trên bản vẽ của các loạt sản phẩm chế tạo thử bằng các chữ "T1", "T2", v.v.. theo thứ tự của loạt sản phẩm chế tạo thử.

2. Tiêu chuẩn này không quy định các bước sản xuất thử và thí nghiệm sản phẩm.

6. Bản vẽ dùng cho sản xuất đơn chiếc - dùng để chế tạo lẻ một hay một vài sản phẩm.

Bản vẽ sản xuất đơn chiếc được ký hiệu phân biệt bằng chữ "ĐC".

7. Bản vẽ sửa chữa - bản vẽ của chi tiết và các phần cấu thành khác của sản phẩm, trên đó có vẽ rõ các phần tử cần phải sửa chữa hay thay thế, và các bản vẽ dùng để chế tạo các chi tiết và nhóm theo các kích thước sửa chữa (theo TCVN 226 - 66).

Bản vẽ sửa chữa được ký hiệu phân biệt bằng chữ "SC".

8. Tùy theo cách thực hiện, các bản vẽ được phân ra các dạng sau:

Bản vẽ phác - bản vẽ có tính chất tạm thời, vẽ trên giấy bất kỳ, khi vẽ thường không dùng đến dụng cụ vẽ và không cần tuân theo tỷ lệ một cách chính xác. Bản vẽ phác dùng để sử dụng tạm thời khi thiết kế và trong sản xuất.

Bản gốc - bản vẽ, vẽ trên giấy bất kỳ và dùng để lập bản chính.

Bản chính - bản vẽ, thực hiện trên vật liệu trong (giấy can, phim ảnh..v.v..) có thể in ra bản in được nhiều lần (in ánh sáng, in ảnh). Trên bản chính phải có chữ ký thật của những người có trách nhiệm đối với việc lập ra bản chính.

Bản điệp - bản sao y nguyên bản chính trên vật liệu trong (giấy can, phim ảnh..v.v..), dùng để in ra những bản in.

Bản in - bản vẽ, in từ bản chính hay bản điệp ra (in ánh sáng, in ảnh). Bản in dùng để sử dụng trực tiếp trong sản xuất, thiết kế và vận hành.

Chú thích: Trường hợp đặc biệt cho phép dùng bản gốc hay một bản in (bảo đảm giữ được lâu không phai mờ) làm bản chính nhưng phải có chữ ký như đã qui định cho bản chính.

9. Tùy theo nội dung, các bản vẽ được phân ra các loại sau:

Bản vẽ chi tiết - gồm có hình vẽ của chi tiết và những số liệu cần thiết để chế tạo và kiểm tra.

Bản vẽ lắp - gồm có hình vẽ của sản phẩm, bộ phận hay nhóm và những số liệu cần thiết để chế tạo (lắp ráp) và kiểm tra.

Bản vẽ toàn thể (hình dáng ngoài) - gồm có hình vẽ hình dáng ngoài của sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm và những đặc tính cơ bản của chúng.

Bản vẽ kích thước choán chỗ - gồm có hình vẽ đường bao hay hình vẽ đơn giản của sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm và những kích thước choán chỗ.

Bản vẽ lắp đặt - gồm có hình vẽ đường bao hay hình vẽ đơn giản của sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm và những số liệu cần thiết để đặt chúng tại chỗ lắp đặt.

CHÚ THÍCH: Trên những bản vẽ dùng những hình vẽ quy ước hay ký hiệu để biểu diễn sản phẩm, các phần cấu thành của sản phẩm, vị trí tương quan hay sự liên hệ giữa chúng thì gọi là sơ đồ. Những sơ đồ riêng biệt (ví dụ sơ đồ nguyên tắc điện) có thể phát hành như tài liệu kỹ thuật riêng nằm trong phần phụ bản của bản vẽ.

10.Bản vẽ bảng - bản vẽ tổng hợp, gồm có những số liệu cần thiết để chế tạo và kiểm tra hay để sử dụng cho một dãy sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm cùng kiểu nhưng khác nhau về kích thước, vật liệu, lớp bọc, sơn, mạ hay về các số liệu khác.

11. Bản vẽ câm - bản vẽ chưa hoàn chỉnh, gồm có những số liệu cố định (hình vẽ, một vài kích thước, độ nhẵn bề mặ v.v..) dùng cho nhiều sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm cùng kiểu. Trên bản vẽ này người ta sẽ điền vào những chỗ trống những thông số thay đổi (kích thước, ký hiệu độ nhẵn bề mặt, vật liệu, khối lượng v.v..)

Bản vẽ câm dùng để lập nhanh chóng bản vẽ chế tạo.

II. TÀI LIỆU KỸ THUẬT

12. Những tài liệu kỹ thuật khác qui định trong TCVN 224 - 66, tùy theo mục đích sử dụng, giai đoạn thiết kế, tính hàng loạt của sản xuất, mức độ hoàn chỉnh và cách thực hiện (trừ bản phác thảo) được phân loại và ký hiệu phân biệt bằng chữ tương tự như bảng vẽ.

Từ khóa:
TCVN220:1966Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN220:1966Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN220:1966Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN220:1966 của Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nướcTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN220:1966 của Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nướcTiêu chuẩn Việt Nam TCVN220:1966 của Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN220:1966
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanỦy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
                            Ngày ban hành01/01/1966
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN220:1966
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanỦy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
                                                  Ngày ban hành01/01/1966
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan