Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN9408:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9408:2014 về Vật liệu chống thấm – Tấm CPE – Yêu cầu kỹ thuật

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN9408:2014
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2014
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9408: 2014

VẬT LIỆU CHỐNG THẤM - TẤM CPE - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Waterproofing materials - CPE (chlorinated polyethylene) sheeting - Specifications

Lời nói đầu

TCVN 9408:2014 được xây dựng trên cơ sở ASTM D4068:2009 Standard Specification for Chlorinated Polyethylene (CPE) Sheeting for Concealed Water-Containment Membrane.

TCVN 9408:2014 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

VẬT LIỆU CHỐNG THẤM - TẤM CPE - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Waterproofing materials - CPE (chlorinated polyethylene) sheeting - Specifications

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định yêu cầu kỹ thuật cho tấm CPE (Chlorinated polyethylene) dùng làm màng ngăn nước in trong công trình xây dựng ở những vị trí: tiềm ẩn sự thấm dột khó khắc phục hoặc có yêu cầu cao về mức độ chống thấm. Ví dụ như đài phun nước, bể bơi, chậu cây, các kiểu bể tắm, bể an toàn, bể nhúng và những bộ phận tương tự mà thi công màng ngăn nước không thể thực hiện được sau khi xây lắp đã hoàn tất.

CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại màng ngăn nước tiếp xúc trực tiếp với tia tử ngoại hoặc ánh sáng mặt trời.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1595-1:2007 (ISO 7619-1:2004), Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng ấn lõm - Phần 1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng (Độ cứng Shore).

TCVN 1597-1:2006 (ISO 34-1:2004), Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bền xé rách - Phần 1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm.

TCVN 4509:2006 (ISO 37:2005), Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất - giãn dài khi kéo.

TCVN 9409-1:2014, Vật liệu chống thấm - Tấm CPE - Phương pháp thử-Phần 1: Xác định độ dày.

TCVN 9409-2:2014, Vật liệu chống thấm - Tấm CPE - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định độ bền bóc tách của mối dán.

TCVN 9409-3:2014, Vật liệu chống thấm - Tấm CPE - Phương pháp thử-Phần 3: Xác định tỷ lệ thay đổi Khối lượng ở 70 °C.

TCVN 9409-4:2014, Vật liệu chống thấm - Tấm CPE- Phương pháp thử- Phần 4: Xác định độ bền trong môi trường vi sinh.

TCVN 9409-5:2014, Vật liệu chống thấm - Tấm CPE - Phương pháp thử-Phần 5: Xác định độ độ bền trong môi trường hóa chất.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Màng ngăn nước (Water containment membrane)

Màng đặc chắc không thấm nước, và hơi nước.

3.2. Tấm đồng nhất (Homogeneous sheeting)

Tấm đơn có thành phần đồng nhất trên toàn bộ chiều dày (không phải là tấm có cấu trúc xen kẽ với một lớp liên tục hoặc bán liên tục của một hay nhiều vật liệu có thành phần khác nhau được lèn giữa hai hoặc nhiều lớp CPE).

3.3. Tấm nguyên khối (Monolithic sheeting)

Tấm đơn được sản xuất ở dạng nguyên khối (không phải là tấm được ghép từ nhiều tấm với chiều dày khác nhau, cũng không phải là tấm được ghép theo chiều rộng và gắn kết với nhau bằng nhiệt hay hóa chất).

4. Nguyên liệu và sản xuất tấm CPE

4.1.Tấm CPE được sản xuất từ hỗn hợp có chứa hơn 50 % khối lượng nhựa polyetylen clo hóa so với tổng hàm lượng nhựa và nhựa CPE phải có:

Hàm lượng clo nằm trong khoảng từ 38% đến 46%;

Nhựa polyetylen mạch thẳng, khối lượng riêng không nhỏ hơn 0,95 g/cm3;

Cấu trúc vô định hình, có nhiệt nóng chảy nhỏ hơn 1,7 kJ/kg (0,4 cal/g);

Độ nhớt ở trạng thái nóng chảy là (1700 ± 500) Pa.s khi đo bằng nhớt kếmao dẫn Instron ở nhiệt độnóng chảy (190 ± 2) °C và tốc độ trượt (150 ± 10) s-1.

4.2.Vật liệu tái chế có thể được dùng để sản xuất sản phẩm này nếu thỏa mãn tất cả các yêu cầu kỹthuật trong Điều 6.

4.3.Nguyên liệu sử dụng để sản xuất tấm CPE không được sử dụng các thành phần có thể tan trong nước.

4.4.Tấm CPE phải sản xuất ở dạng đồng nhất và nguyên khối.

5. Phân loại

Theo độ dày tấm CPE được phânthành các cấp như sau:

Cấp 1 - Độ dày không nhỏ hơn 1,02 mm;

Cấp 2 - Độ dày không nhỏ hơn 0,77 mm.

6. Yêu cầu kỹ thuật

6.1.Ngoại quan

Không quan sát thấy lỗ châm kim khi soi qua ánh sáng, các vật lạ bám lên bề mặt, hoặc các khuyết tật chế tạo khác;

Không có các vết phòng rộp, các hốc nhỏ, các nốt sần, vết rạn;

In, ký hiệu đánh dấu lên tấm phải rõ ràng và không dễ dàng bị mất trong quá trình vận chuyển và lắp đặt;

Có thể có mầu tùy theo thỏa thuận giữa bên mua và bán.

6.2.Tính chất cơ, lý, hóa của tấm CPE

Yêu cầu kỹ thuật về tính chất cơ, lý, hóa của tấm CPE được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật vi tính chất cơ, lý, hóa của tấm CPE

Tên chỉ tiêu

Mức

Phương pháp thử

Cấp1

Cấp 2

1. Độ dày, mm, không nhỏ hơn

1,02

0.77

TCVN 9409-1:2014

2. Độ cứng Shore A

76 ±6

TCVN 1595-1:2007
(ISO 7619-1:2004)

3. Cường độ chịu kéo theo phương ngang, MPa, không nhỏ hơn

8,28

5,5

TCVN 4509:2006
(ISO 37:2005)

4. Cường độ chịu kéo ở độ giãn dài 100 % theo phương ngang, MPa

2,76 ÷ 8,28

2,07 ÷ 8,28

TCVN 4509:2006
(ISO 37:2005)

5. Độ giãn dài khi đứt theo phương ngang, %, không nhỏ hơn

350

300

TCVN 4509:2006
(ISO 37:2005)

6. Độ bền xé rách theo phương ngang, kN/m, không nhỏ hơn

30,6

20,9

TCVN 1597-1:2006
(ISO 34-1:2004)

7. Tỷ lệ thay đổi khối lượng ở 70 °C, %

±1,5

±1,5

TCVN 9409-3:2014

8. Độ bền trong môi trường vi sinh, %

±5

±5

TCVN 9409-4:2014

9. Độ bền trong môi trường hóa chất, %:

 

 

TCVN 9409-5:2014

- Dung dịch kiềm 10 % (NaOH 10 %)

±5

±5

- Dung dịch xà phòng 1 %

±3

±3

- Nước cất

±2

±2

6.3.Yêu cầu về độ bền mới dán của tấm CPE

Bảng 2 - Yêu cầu kỹ thuật về độ bền mối nối của tấm CPE

Tên chỉ tiêu

Mức

Phương pháp thử

Cấp1

Cấp 2

Độ bền mối dán:

 

 

 

- Độ bền cắt theo phương ngang, %, không nhỏ hơn

75

75

TCVN 4509:2006
(ISO 37:2005)

- Độ bền bóc tách của mối dán, kN/m, không nhỏ hơn

2,75

1,65

TCVN 9409-2:2014

CHÚ THÍCH:

- Tấm CPE có thể tự dính để dán hay sửa chữa trong ứng dụng cụ thể. Nhà sản xuất sẽ hướng dẫn hoặc cung cấp phương pháp dán, vật liệu hoặc thiết bị cần thiết phù hợp cho mục đích này.

- Liên kết giữa các tấm vật liệu dùng để chế tạo màng chặn nước phải đáp ứng những yêu cầu trong Bảng 2 và không được làm giảm độ bền chống thấm hoặc làm giảm khả năng chống rò rỉ nước của màng.

7. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

7.1.Lấy mẫu

7.1.1.Lấy mẫu để đánh giá sự phù hợp và tính chất cơ, lý, và các yêu cầu tính năng

Lấy ngẫu nhiên một tấm nguyên khối từ một cuộn hay một đơn vị bao gói tương đương có diện tích tối thiểu là 9,3 m2 để thực hiện đủ tất cả các phép thử quy định trong tiêu chuẩn này.

Đối với hàng tồn kho, căn cứ vào sổ kiểm kê, nếu hàng nhập kho cùng đợt chưa quá 1 năm thì lấy mẫu ngẫu nhiên từ một cuộn hoặc từ đơn vị bao gói tương đương; nếu hàng nhập kho nhiều đợt xếp tập trung hoặc rải rác thì lấy từ nhiều cuộn để nâng cao tính hợp lệ của mẫu đại diện ứng với mỗi đợt nhập kho. Thời gian lưu kho phải được ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm.

Chia tất cả các tấm mẫu đã lấy (không lấy các mẫu có diện tích nhỏ hơn 1,49 m2, cũng như mẫu có chiều rộng hoặc chiều dài nhỏ hơn 0,91 m) thành các mẫu nhỏ hơn có kích thước vừa đủ để cung cấp một tổ hợp các mẫu thử cho bất kỳ một phép thử nào trong tiêu chuẩn này.

Từ các tổ hợp mẫu thử này, lựa chọn lấy các mẫu thử ngẫu nhiên để cung cấp mẫu thử cho từng phép thử.

7.1.2.Lấy mẫu để kiểm soát chất lượng sản phẩm tại nhà máy

Lấy mẫu để đánh giá kiểm soát chất lượng phải có diện tích ít nhất 2,5 m2 bao gồm toàn bộ chiều rộng của tấm CPE.

Lựa chọn ngẫu nhiên một hoặc nhiều mẫu từ mỗi 1000 m2 tấm sản phẩm để làm chứng nhận xuất xưởng theo các thông số nêu trong Bảng 3.

Bảng 3 - Yêu cầu và thôngsố kỹ thuật của tấm CPE để kiểm soát chất lượng tại nhà máy

Thông số kỹ thuật

Mức yêu cầu

Cấp1

Cấp 2

1. Độ dày, mm, không nhỏ hơn

1,02

0,77

2. Lỗ chân kim

Không có

Không có

3. Độ co, %, không lớn hơn

5

5

4. Sai lệch chiều rộng so với kích thước danh nghĩa, mm, không lớn hơn

12,7

12,7

5. Sai lệch chiều dài so với kích thước danh nghĩa, mm, không nhỏ hơn

0,0

0,0

7.2. Chuẩn bị mẫu thử

7.2.1.Số lượng mẫu thử

Số lượng mẫu thử cho mỗi chỉ tiêu thử nghiệm cụ thể được nêu trong Bảng 4.

Bảng 4 - Số lượng mẫu thử quy định cho mỗi chỉ tiêu thử nghiệm

Tên chỉ tiêu

Số lượng mẫu thử qui định

1. Độ dày

5

2. Độ cứng Shore A

10

3. Cường độ chịu kéo theo phương ngang

6

4. Cường độ chịu kéo ở độ giãn dài 100 % theo phương ngang

5. Độ giãn dài khi đứt theo phương ngang

6. Độ bền xé rách theo phương ngang

10

7. Tỷ lệ thay đổi khối lượng ở 70 °C

3

8. Độ bền trong môi trường vi sinh

6

9. Độ bền trong môi trường hóa chất

 

- Nước cất

3

- Dung dịch NaOH 10%

3

- Dung dịch xà phòng 1%

3

10. Độ bền mối dán

 

- Độ bền cắt theo phương ngang

6

- Độ bền bóc tách của mối dán

6

7.2.2.Ổn định mẫu thử

Ổn định tất cả các mẫu thử ở nhiệt độ (27 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (65 ± 5) % ít nhất 40 h trước khi tiến hành thử các tính chất vật lý, cơ học và đặc tính kỹ thuật khác hoặc bắt đầu chịu tác động của môi trường và hóa chất.

Đối với mẫu thử để làm chứng nhận xuất xưởng ở nhà máy, các mẫu thử phải được ổn định ở nhiệt độ (27 ± 2) °C trong 2 h trong không khí trước khi tiến hành thử.

7.2.3.Đối vớimẫu thử độ bền mối dán

Nhà sản xuất phải hướng dẫn chi tiết, khuyến cáo hoặc cung cấp vật liệu để dán.

Tấm mẫu đã dán, được ổn định ở nhiệt độ (27 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (65 ± 5) % ít nhất 40 h trước khi cất tạo mẫu thử.

Các mẫu thử được cất từ tấm mẫu đã dán tiếp tục được để ổn định ở nhiệt độ (27 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (65 ± 5) % không dưới 168 h trước khi tiến hành thử hoặc bắt đầu chịu tác động của môi trường.

8. Phương pháp thử

8.1.Xác định độ dày

TheoTCVN 9409-1:2014.

8.2.Xác định độ cứng Shore A

TheoTCVN 1595-1:2007.

8.3.Xác định cường độ chịu kéo theo phương ngang

Theo TCVN 4509:2006, chỉ khác là mẫu thử được tạo theo khuôn dập kiểu 1.

8.4.Xác định cường độ chịu kéo ở độ giãn dài 100 % theo phương ngang

Theo TCVN 4509:2006, chỉ khác là mẫu thử được tạo theo khuôn dập kiểu 1 và trong công thức xác định cường độ chịu kéo (TS) trong 15.1 trong TCVN 4509:2006 thì F là tải trọng kéo ứng với độ giãn dài 100%.

8.5.Xác định độ giãn dài khi đứt theo phương ngang

Theo TCVN 4509:2006.

8.6.Xác định độ bền xé rách theo phương ngang

Theo TCVN 1597-1:2006, chỉ khác là hình dạng và kích thước mẫu thửphải theo dạng góc trong 5.1.2 trong TCVN 1597-1:2006 và tốc độ kéo là 51 mm/min.

8.7.Xác định tỷ lệ thay đổi khối lượng ở 70 °C

Theo TCVN 9409-3:2014.

8.8.Xác định độ bền trong môi trường vi sinh

Theo TCVN 9409-4:2014.

8.9.Xác định độ bền trong môi trường hóa chất

Theo TCVN 9409-5:2014,

8.10.Xác định độ bền của mối dán

8.10.1.Xác định độ bền cắt theo phương ngang

Theo TCVN 4509:2006, chỉ khác là trước khi tạo mẫu thử, các tấm mẫu hình vuông có kích thước cạnh là 203 mm được lấy từ tấm mẫu theo 7.1.1, sau đó dán chồng các tấm mẫu với nhau sao cho chiều rộng đường dán là (25 ± 3,2) mm (Hình 1a). Khi thực hiện dán căn thẳng hàng các tấm mẫu để định hướng theo phương ngang. Sau đóổn định tấm mẫu theo 7.2.3, cắt tấm mẫu thành các thanh mẫu có kích thước (356 x 25) mm (Hình 1 b) và loại bỏ hai phần cạnh mép ngoài của tấm mẫu dán. Mẫu thử được cắt từ mỗi thanh mẫu bằng cách sử dụng khuôn dập kiểu 1 sao cho phần dán phải ở chính giữa mẫu thử. Độ bền cắt theo phương ngang được tính theo công thức sau:

trong đó:

T0là cường độ chịu kéo theo phương ngang được tính theo 8.3, MPa;

T1là cường độ chịu kéo theo phương ngang của mẫu thử tạo theo 8.10.1, MPa.

Đơn vị tính bằng milimét

Hình 1- Hình dạng và kích thước thanh mẫu trước khi tạo mẫu thử

8.10.2. Xác định độ bền bóc tách của mối dán

Theo TCVN 9409-2:2014.

9. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

9.1.Bao gói và ghi nhãn

Tấm CPE được cuộn tròn vàomột lõi cứng và đóng gói trong các loại thùng hoặc palet tiêu chuẩn phù hợp với phương tiện xếp dỡbằng xe nâng và các phương tiện vận chuyển thông dụng, ngoại trừ có yêu cầu khác trong hợp đồng hay đơn đặt hàng.

Bề ngoài bao gói phải có nhãn mác của nhà sản xuất, được in trực tiếp hoặc dán nhãn với các thông tin tối thiểu sau:

Tên hoặc biểu tượng của nhà sản xuất, tên thương mại của sản phẩm;

Ký hiệu sản phẩm là CPE;

Độ dày của tấm;

Viện dẫn tiêu chuẩn này;

Số lô sản xuất và hạn sử dụng;

Hướng dẫn an toàn khi sử dụng.

9.2.Vận chuyển và bảo quản

Tấm CPE được vận chuyển bằng mọi phương tiện thông dụng.

Tấm CPE được bảo quản trong kho có mái che, thoáng mát và tránh xa nguồn nhiệt.

Từ khóa:
TCVN9408:2014Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9408:2014Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9408:2014Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9408:2014 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9408:2014 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN9408:2014 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN9408:2014
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2014
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN9408:2014
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2014
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan