Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN9022:2011

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9022:2011 (ISO 6780:2003) về Palét phẳng dùng để nâng chuyển, xếp dỡ hàng hóa liên lục địa - Kích thước chính và dung sai

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN9022:2011
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2011
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2011Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9022:2011

ISO 6780:2003

PALÉT PHẲNG DÙNG ĐỂ NÂNG CHUYỂN, XẾP DỠ HÀNG HÓA LIÊN LỤC ĐỊA - KÍCH THƯỚC CHÍNH VÀ DUNG SAI

Flat pallets for intercontinental materials handling - Principal dimentionsand tolerances

Lời nói đầu

TCVN 9022:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 6780:2003.

TCVN 9022:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 51 Palét dùng để vận chuyển hàng hóa, vật liệu bằng phương pháp tải đơn vị biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Tiêu chuẩn này là để thúc đẩy hiệu quả phân phối thông qua việc sử dụng một số lượng có giới hạn các cỡ kích thước palét được quốc tế công nhận mà hầu hết các quốc gia có thể chấp nhận. Việc thúc đẩy các cỡ kích thước này cũng sẽ giúp cho làm mất đi sự khác nhau theo khu vực địa lý trong thương mại quốc tế.

Tiêu chuẩn này được dự định để tương thích giữa các cỡ kích thước của palét, cỡ đơn vị tải, thiết bị nâng chuyển, xếp dỡ hàng hóa và công ten nơ và phương tiện vận chuyển.

Mặc dù đã cố gắng để phối hợp toàn bộ các kích thước palét được quy định theo tiêu chuẩn này với các cỡ kích thước đơn vị tải (đơn vị bao gói) được định nghĩa trong TCVN 5118 (ISO 3676), thừa nhận là các cỡ kích thước của palét này không thích hợp để bao phủ tất cả các yêu cầu vì sự khác nhau đáng kể về kích thước, hình dạng và mật độ của sản phẩm, sự thay đổi các thiết bị nâng chuyển, xếp dỡ, cũng như các thói quen và thực tiễn sử dụng theo khu vực địa lý.

 

PALÉT PHẲNG DÙNG ĐỂ NÂNG CHUYỂN, XẾP DỠ HÀNG HÓA LIÊN LỤC ĐỊA - KÍCH THƯỚC CHÍNH VÀ DUNG SAI

Flat pallets for intercontinental materials handling - Principal dimentionsand tolerances

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các kích thước chính và dung sai cho palét phẳng một mặt và hai mặt mới, có thể sử dụng được một mặt và hai mặt, với tất cả các kiểu đường nâng và được làm bằng bất kỳ vật liệu nào, được vận chuyển và xếp dỡ bằng các xe vận chuyển palét, xe nâng xếp và các thiết bị thích hợp khác.

Tiêu chuẩn này cũng bao gồm các yêu cầu về các đặc tính như mặt hở, dung sai, mép vát và các cánh để việc xếp dỡ có hiệu quả.

Khả năng áp dụng tiêu chuẩn này đối với các palét sử dụng được cả hai mặt có thể bị ảnh hưởng do sử dụng chúng trong các điều kiện hiện trường.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

ISO 445:2008 Pallets for materials handling - Vocabulary (Palét dùng để nâng chuyển, xếp dỡ hànghóa - Từ vựng);

ISO 509 Pallet trucks - Principal dimentions(Xe vận chuyển palét - Kích thước chính).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 445, ISO 509 và các thuật ngữ địnhnghĩa sau.

3.1. Cỡ kích thước palét (pallet size)

Các kích thước dài và rộng danh nghĩa của palét trong mặt phẳng hình chiếu bằng.

3.2. Chiều dài palét, L (pallet length, L)

Kích thước mặt sàn theo phương của các thanh đố hoặc các thanh ngang.

CHÚ THÍCH 1: Nếu các thành phần này không được thể hiện, chiều dài là kích thước mặt sàn lớn hơn.

CHÚ THÍCH 2: Chiều dài palét được thể hiện trước, sau đó là chiều rộng.

3.3. Chiều rộng palét, W (pallet width, W)

Kích thước mặt sàn theo phương vuông góc với chiều dài.

3.4. Xe vận chuyển palét (pallet truck)

Xe nâng chuyển công nghiệp, được trang bị hai cần nâng (chạc nâng) vượt ngoài kết cấu khung, có các bánh xe kéo (đơn hoặc tiếp đôi) được đặt gần đầu cần nâng, được thiết kế sao cho chỉ đủ nâng palét để thực hiện việc di chuyển ngang.

CHÚ THÍCH: Xe nâng chuyển có thể được vận hành bằng tay hoặc bằng điện.

3.5. Xe nâng xếp (fork-lift truck)

Xe nâng chuyển công nghiệp, được trang bị hai cần nâng không vượt ngoài kết cấu khung khi thực hiện nâng chuyển, xếp dỡ palét, được kẹp chặt với trụ của xe qua giá trượt, được thiết kế để nâng tải cho phép xếp chồng và xếp lên giá cũng như di chuyển ngang.

3.6. Hệ thống nâng chuyển, xếp dỡ tự động (automatic handling system)

Thiết bị được điều khiển và dẫn hướng bằng máy tính để vận chuyển và lưu kho hàng hóa mà khôngđòi hỏi các thao tác trực tiếp của con người.

3.7. Mặt đầu (end)

Mặt theo phương thẳng đứng của palét tương ứng với chiều rộng.

3.8. Mặt bên (side)

Mặt theo phương thẳng đứng của palét tương ứng với chiều dài.

3.9. Palét bốn đường nâng (four-way pallet)

Palét cho cần nâng (chạc nâng) của xe nâng xếp, xe vận chuyển palét và xe xếp chồng palét đưa vào theo bốn chiều.

CHÚ THÍCH: Được lấy theo định nghĩa 3.8 của ISO 445:2008.

3.10. Palét hai đường nâng (two-way pallet)

Palét chỉ cho cần nâng của xe nâng xếp, xe vận chuyển palét và xe xếp chồng palét đưa vào theo hai chiều ngược nhau.

CHÚ THÍCH: Được lấy theo định nghĩa 3.7 của ISO 445:2008.

3.11. Palét bốn đường nâng chuyên dùng (partial four-way pallet)

Palét cho bốn đường nâng đối với xe nâng xếp và cho hai đường nâng đối với xe vận chuyển palét và xe xếp chồng palét.

CHÚ THÍCH: Được lấy theo định nghĩa 3.9 của ISO 445:2008.

3.12. Trung chuyển (through transit)

Chu trình sử dụng palét, dự tính trước được tất cả các loại thiết bị nâng chuyển, xếp dỡ cơ khí có thể được sử dụng ở một vài giai đoạn của hành trình.

3.13. Xe xếp chồng palét (pallet stacker)

Xe nâng chuyển công nghiệp, được trang bị hai cần nâng vượt ngoài kết cấu khung, có các bánh xe kéo, cho phép vận chuyển palét theo phương ngang và xếp chồng palét theo phía vào của cần nâng.

4. Kích thước

4.1. Kích thước trên hình chiếu bằng và dung sai

4.1.1. Kích thước trên hình chiếu bằng dạng chữ nhật

Kích thước trên hình chiếu bằng dạng chữ nhật của palét theo tiêu chuẩn này được quy định trong Bảng 1. Việc sử dụng các cỡ kích thước palét này theo khu vực địa lý tham khảo Phụ lục A.

Bảng 1 - Các cỡ kích thước trên hình chiếu bằng dạng chữ nhật

Tính theo hệ mét

mm

Tính theo hệ inch

inch

1200x800

47,2x31,5

1200x 1000

47,2 x 39,4

1219x1016

48x40

CHÚ THÍCH 1: Các kích thước hình chiếu bằng ở trên chỉ mô tả cỡ kích thước của palét. Các kích thước này không đề xuất hoặc ám chỉ các chiều dài hoặc chiều rộng palét ưa dùng như được định nghĩa trong ISO 445.

CHÚ THÍCH 2: Đối với gỗ cưa tự nhiên, các kích thước phải theo độ ẩm đã được quy định. Đối với palét bằng chất dẻo, các kích thước phải được đo ở nhiệt độ 23 °C ± 2 °C.

4.1.2. Kích thước trên hình chiếu bằng dạng vuông

Kích thước trên hình chiếu bằng dạng vuông của palét theo tiêu chuẩn này được quy định trong Bảng 2. Việc sử dụng các cỡ kích thước palét này theo khu vực địa lý tham khảo Phụ lục A.

Bảng 2 - Các cỡ kích thước trên hình chiếu bằng dạng vuông

Tính theo hệ mét

mm

Tính theo hệ inch

inch

1067x1067

42x42

1100x1100

43,3x43,3

1140x1140

44,9 x 44,9

CHÚ THÍCH: Áp dụng các chú thích của Bảng 1.

4.1.3. Dung sai

Dung sai chế tạo đối với các kích thước trên hình chiếu bằng được quy định trong 4.1.1 và 4.1.2 phải là  mm.

4.2. Chiều cao đường nâng theo phương thẳng đứng cho các thiết bị nâng

4.2.1. Xe vận chuyển palét

Chiều cao đường nâng theo phương thẳng đứng H1 phía dưới mặt sàn trên cho đường vào của cần nâng của xe vận chuyển palét, như chỉ ra trên Hình 1, không được nhỏ hơn các giá trị liệt kê trong Bảng 3. Khoảng cách từ đỉnh của mặt hở đến mặt đáy của palét, H2 như chỉ ra trên Hình 1, không được lớn hơn 156 mm.

Chiều cao đường nâng theo phương thẳng đứng cho một số thiết kế palét được thể hiện trên Hình 1.

Bảng 3 - Chiều cao nhỏ nhất của đường nâng theo phương thẳng đứng của palét sử dụng với xe vận chuyển palét

Palét

Chiều cao nhỏ nhất của đường nâng theo phương thẳng đứng

mm

Prôfin cao

100

Prôfin tiêu chuẩn

95

Prôfin thấp

89

H1 là chiều cao đường nâng theo phương thẳng đứng

H2 là khoảng cách từ định của mặt hở đến mặt đáy của palét

Hình 1 - Chiều cao đường nâng theo phương thẳng đứng cho các thiết bị nâng đối với palét haiđường nâng và bốn đường nâng

4.2.2. Xe nângxếp

Chiều cao theo phương thẳng đứng cho đường vào của cần nâng của xe nâng xếp không được nhỏ hơn 50 mm.

Chiều cao nhỏ nhất 50 mm có thể không đủ lớn trong một số nước Châu Âu, ở các nước này cần tối thiểu là 55 mm.

4.2.3. Các loại thiết bị nâng/nâng chuyển, xếp dỡ khác

Đối với các loại thiết bị nâng/nâng chuyển, xếp dỡ khác, áp dụng các kích thước quy định trong 4.2.1. Chiều cao đường nâng nhỏ nhất của palét được sử dụng trong các hệ thống nâng chuyển, xếp dỡ tự động được khuyến nghị là 100 mm.

4.3. Kích thước đường nâng theo phương ngang cho các thiết bị nâng

4.3.1. Đường nâng ở mặt đầu và mặt bên

Kích thước đường nâng theo phương ngang cho đường vào của xe vận chuyển palét phía mặt đầu của palét hai đường nâng và bốn đường nâng chuyên dùng, và phía mặt đầu và mặt bên của palét bốn đường nâng phải phù hợp với các kích thước quy định trong Bảng 4 và được thể hiện trên Hình 2 và trong Phụ lục B.

Nếu khoảng cách giữa hai cần nâng lớn hơn 180 mm, như quy định trong ISO 509, L1 và W1ít nhất phải nhỏ hơn khoảng cách giữa hai cần nâng 20 mm.

Bảng 4 - Kích thước đường nâng theo phương ngang cho các thiết bị nâng

Kích thước tính bằng milimét

Kích thước thông thường của palét

L hoặc W

Đường nâng và mặt hở

L1 max và W1 max

L2 min và W2 min

800

160

580

≥ 1000

160

710

4.3.2. Kích thước theo phương ngang của các đường nâng và các mặt hở cho đường nâng ở mặt bên của palét bốn đường nâng chuyên dùng

Kích thước đường nâng theo phương ngang cho đường vào của xe vận chuyển palét phía mặt bêncủa palét bốn đường nâng chuyên dùng phải phù hợp với các kích thước quy định trong Bảng 5 và được thể hiện trên Hình 3.

CHÚ THÍCH: Kích thước L3 như được minh họa trên Hình 3 có thể lớn đến 200 mm đối với các palét bốn đườngnâng chuyên dùng được thiết kế để nâng chuyển, xếp dỡ bằng xe nâng xếp.

Bảng 5 - Kích thước theo phương ngang của các đường nâng và các mặt hở cho đường nâng ở mặt bên của palét bốn đường nâng chuyên dùng

Kích thước tính bằng milimét

Chiều dài palét

L

Đường nâng và mặt hở

L5

L4

L3

min

max

mina

max

min

max

800b

90

140

200

210

100

220

1 000

90

155

200

255

180

420

1 016

90

155

200

255

196

436

1 067

90

155

200

255

247

487

1 100

90

155

200

255

280

520

1 140

90

155

200

255

320

560

1 200

90

155

200

255

380

620

1 219

90

155

200

255

399

639

a Palét với các kích thước nhỏ nhất này không nâng chuyển, xếp dỡ được bằng xe vận chuyển palét có các bánh xe kéo tiếp đôi.

b Palét có chiều dài này không nâng chuyển, xếp dỡ được bằng xe vận chuyển palét có các bánh xe kéo tiếp đôi.

a) Các đường nâng: palét bốn đườngnâng chuyên dùng

b) Các đường nâng: palét hai đườngnâng sử dụng hai mặt

c) Các đường nâng: palét hai đường nâng sử dụng một mặt

d) Các đường nâng: palét bốn đường nâng

e) Các đường nâng: palét bốn đường nâng

f) Các đường nâng: palét bốn đường nâng

g) Các phần hở: palét hai đường nâng sử dụng một mặt

h) Các mặt hở: palét bốn đường nâng

Hình 2 - Kích thước theo phương ngang của các đường nâng mặt đầu hoặc mặt bênvà các mặt hở mặt sàn dưới

Hình 3 - Kích thước theo phương ngang của các đường nâng và các mặt hở phía mặt bên củapalét bổn đường nâng chuyên dùng

4.4. Kích thước của các mép vát mặt sàn dưới

Kích thước của các mép vát mặt sàn dưới, nếu được yêu cầu để dễ dàng cho việc vận chuyển bằng xe vận chuyển palét, phải như sau:

a) mặt vát phải có góc 40° ± 5° so với phương ngang;

b) chiều cao của mặt thẳng đứng của phần được vát không được lớn hơn 16 mm;

c) khoảng cách lớn nhất từ đầu của mép vát đến các phần chia tách mặt sàn phải là 65 mm.

Trong một số điều kiện nâng chuyển, xếp dỡ không sử dụng xe vận chuyển palét, chiều dày của mặt sàn dưới có thể lớn hơn 28 mm.

4.5. Kích thước phần nhô ra của mặt sàn palét

Phần nhô ra của palét nhỏ hơn 65 mm được gọi là các mép; phần nhô ra bằng 65 mm hoặc lớn hơn được gọi là các cánh.

4.6. Bề mặt tiếp xúc của mặt sàn dưới

Bề mặt tiếp xúc của palét nhỏ nhất phải bằng 35 % kích thước hình chiếu bằng danh nghĩa của mặt sàn dưới (vết tiếp xúc palét).

4.7. Giới hạn độ méo theo đường chéo

Chênh lệch chiều dài của hai đường chéo không được lớn hơn 1 % so với chiều dài đường chéo ban đầu tại thời điểm chế tạo.

4.8. Độ phẳng

Độ lệch theo phương thẳng đứng so với mặt phẳng ngang làm đích chuẩn của mặt sàn palét không được lớn hơn 7 mm.

Các phần lồi có chủ ý trong mặt sàn có thể lớn hơn 7 mm.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Các cỡ kích thước palét liên lục địa sử dụng theo khu vực địa lý

Chấp nhận có các cỡ kích thước palét khác với các cỡ cho trong Bảng A.1 được sử dụng trong thương mại trên thế giới hiện nay. Mặc dù các cỡ kích thước này không phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này, khuyến nghị rằng các quy định từ 4.2 đến 4.8 nên được đưa vào trong tính toán nếu có thể.

Bảng A.1 - Các cỡ kích thước palét được sử dụng trong các khu vực địa lý khác nhau

Châu Âu

Bắc Mỹ

Châu Á Thái Bình Dương

Hệ mét

Hệ inch

Hệ mét

Hệ inch

Hệ mét

Hệ inch

mm

inch

mm

inch

mm

inch

1200x800

47 1/4x 311/2

1219x1016

48x40

1100x1100

431/4x 431/4

1200x1000

471/4x 393/8

1067x1067

42x42

 

 

1140x1140

44 7/8 x 44 7/8

 

 

 

 

 

Phụ lục B

(Quy định)

Kích thước theo phương ngang cho xe vận chuyển palét và xe nâng xếp

Kích thước theo phương ngang cho xe vận chuyển palét và xe nâng xếp phải như được thể hiện trên các Hình B.1, B.2 và B.3.

CHÚ DẪN:

1 Nhìn từ mặt đầu

2 Mặt sàn dưới

3 Nhìn từ mặt sàn dưới

4 Cần nâng của xe vận chuyển palét hoặc xe nâng xếp

Hình B.1 - Kích thước theo phương ngang cho xe vận chuyển palét và xe nâng xếp - Các ví dụ của thiết kế palét hai đường nâng

CHÚ DẪN:

1 Nhìn từ mặt đầu hoặc từ mặt bên

2 Cần nâng của xe vận chuyển palét hoặc xe nâng xếp

3 Nhìn từ dưới không có mặt sàn dưới

4 Nhìn từ mặt sàn dưới

CHÚ THÍCH: Nếu l1 lớn hơn 160 mm, palét là một palét bốn đường nâng chuyên dùng được nâng chuyển, xếp đỡ bằng xe nâng xếp.

Hình B.2 - Kích thước theo phương ngang cho xe vận chuyển palétvà xe nâng xếp - Các thiết kế palét bốn đường nâng

CHÚ DẪN:

1 Nhìn từ mặt sàn dưới

2 Cần nâng của xe vận chuyển palét hoặc xe nâng xếp

3 Nhìn từ dưới không có mặt sàn dưới

4 Nhìn từ dưới có mặt sàn dưới

5 Cần nâng của xe nâng xếp

Hình B.3 - Kích thước theo phương ngang cho xe vận chuyển palét hoặc xe nâng xếp - Palét bốn đường nâng chuyên dùng

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 5118 (ISO 3676), Bao gói - Cỡ kích đơn vị đóng gói - Kích thước;

[2] TCVN 7553 (ISO 668), Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định;

[3] ISO 3394, Dimentions of rigid rectangular packages - Transport packages;

[4] ISO 4117, Air and air/land cargo pallets - Specification and testing.

Từ khóa:
TCVN9022:2011Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9022:2011Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9022:2011Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9022:2011 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9022:2011 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN9022:2011 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN9022:2011
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2011
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN9022:2011
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2011
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan