Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN8909:2011

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8909:2011 (EN 1142:1994) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng sulfat

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN8909:2011
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2011
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2011Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8909:2011

EN 1142:1994

NƯỚC RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SULFAT

Fruit and vegetable juices - Determination of the sulfate content

Lời nói đầu

TCVN 8909:2011 hoàn toàn tương đương với EN 1142:1994;

TCVN 8909:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

NƯỚC RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SULFAT

Fruit and vegetable juices - Determination of the sulfate content

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng sulfat trong nước rau quả và các sản phẩm có liên quan.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kĩ thuật và phương pháp thử.

ISO 5725:1986*, Precision of test methods - Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method by inter-laboratory tests.

3. Ký hiệu

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các ký hiệu sau đây:

c là nồng độ chất;

rlà nồng độ khối lượng.

g là gia tốc do trọng lực tại bề mặt trái đất (9,81 m/s2).

4. Nguyên tắc

Các ion sulfat có mặt trong mẫu thử được kết tủa bằng bari clorua. Bari phosphat kết tủa đồng thời được loại ra bằng cách xử lý phần kết tủa với axit clohydric. Sau khi tro hóa, cân phần còn lại.

5. Thuốc thử

Sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước loại 3 nêu trong TCVN 4851 (ISO 3696).

5.1. Dung dịch bari clorua, r(BaCl2.2H2O) = 200 g/l.

5.2. Axit clohydric, c(HCl) = 2 mol/l.

6. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể thiết bị, dụng cụ sau:

6.1. Máy ly tâm, có thể tạo gia tốc ly tâm 3000g tại đáy ống ly tâm (6.2) (g = 9,81).

6.2. Ống ly tâm, dung tích 50 ml.

6.3. Đĩa platin, thể tích tối thiểu 30 ml

6.4. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

6.5. Nồi cách thủy.

6.6. Bình hút ẩm, có chứa chất hút ẩm.

7. Cách tiến hành

7.1. Chuẩn bị mẫu thử

Thông thường các sản phẩm không cần phải xử lý trước và việc phân tích bằng phương pháp này dựa theo thể tích. Khi phân tích các sản phẩm cô đặc có thể được tiến hành dựa theo thể tích sau khi được pha loãng đến tỷ trọng tương đối đã biết. Trong trường hợp này, phải đưa ra được tỷ trọng. Khi phép phân tích tính dựa theo khối lượng mẫu thử thì phải tính đến hệ số pha loãng, kết quả có thể được tính trên kilogam sản phẩm. Đối với các sản phẩm có độ nhớt cao và/hoặc có hàm lượng tế bào cao (ví dụ: thịt quả), thì thường sử dụng phương pháp xác định dựa theo khối lượng mẫu thử.

Các mẫu thử trong đã được sử dụng thì không cần thiết phải qua bước chuẩn bị mẫu đặc biệt nào. Đối với mẫu thử đục thì nước quả được ly tâm ở gia tốc 3000g và tiến hành xác định trên phần dịch trong nổi phía trên.

7.2. Phép xác định

Dùng pipet lấy 40,0 ml mẫu dạng trong hoặc mẫu đã được làm trong (7.1) cho vào ống ly tâm, thêm 2,0 ml axit clohydric (5.2) và 2 ml dung dịch bari clorua (5.1) và dùng đũa thủy tinh trộn thật kỹ. Tráng đũa thủy tinh bằng nước. Để yên ống ly tâm trong 5 min rồi sau đó ly tâm ở gia tốc 3000g trong 5 min. Gạn cẩn thận phần trong nổi phía trên vào cốc có mỏ.

Phần kết tủa bari sulfat sau đó được rửa như sau: Trước tiên xử lý phần kết tủa bằng 10 ml axit clohydric (5.2) để hòa tan hết các bari phosphat kết tủa đồng thời, xoay mạnh vài lần. Sau đó cho ly tâm ở gia tốc 3000g trong 5 min và gạn cẩn thận phần trong nổi phía trên. Rửa kết tủa lặp lại hai lần cùng một phương pháp, mỗi lần dùng 15 ml nước. Chuyển định lượng phần cặn đã rửa cùng với nước sang đĩa platin trước đó đã cân (m1) và cho bay hơi đến khô trên nồi cách thủy. Sau đó, đốt đĩa platin vài lần trên ngọn lửa, cho đến khi tro có màu trắng. Cân đĩa (m2), sau khi để nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm (6.6).

8. Tính kết quả

Tính hàm lượng sulfat, r, được biểu thị bằng miligam trên lit, theo công thức sau:

r= (m2- m1) x 10,29

Trong đó:

(m2- m1)là khối lượng của bari sulfat được kết tủa từ 40 ml mẫu, tính bằng miligam (mg);

Hệ số 10,29 tạo thành như sau: 10,29 = 25 x 0,4116 (hệ số 25 để tính trong 1 lít mẫu và hệ số 0,4116 dùng để chuyển đổi bari sulfat về hàm lượng sulfat).

Cần tính đến hệ số pha loãng và sự liên quan đến giá trị thể tích hoặc khối lượng.

Nếu sản phẩm cô đặc được pha loãng đến nồng độ đơn, thì báo cáo tỷ trọng tương đối của mẫu có nồng độ đơn.

Báo cáo hàm lượng bari sulfat bằng miligam trên lít mẫu thử, chính xác đến miligam.

9. Độ chụm

Chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng này có thể không áp dụng để phân tích các dải nồng độ và các chất nền mẫu khác với các dải nồng độ và các chất nền nêu trong Phụ lục A.

9.1. Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, do cùng một người phân tích, sử dụng cùng một thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giá trị độ lặp lại r.

Giá trị r = 26 mg/l.

9.2. Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm riêng rẽ thu được khi tiến hành thử trên vật liệu thử giống hệt nhau, thực hiện trong hai phòng thử nghiệm khác nhau, không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giá trị độ tái lập R.

Giá trị R = 26 mg/l.

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin dưới đây:

- mọi thông tin cần thiết nhận biết đầy đủ về mẫu thử (loại mẫu, nguồn gốc mẫu thử, tên gọi);

- viện dẫn tiêu chuẩn này;

- ngày lấy mẫu và qui trình lấy mẫu (nếu biết);

- ngày nhận mẫu;

- ngày thử nghiệm;

- các kết quả thu được và đơn vị biểu thị;

- kiểm tra độ lặp lại của phương pháp;

- bất kỳ điểm ngoại lệ nào quan sát được trong khi thực hiện phép thử;

- mọi thao tác không quy định trong phương pháp hoặc tùy chọn mà có thể ảnh hưởng đến kết quả.

 

PHỤ LỤC A

(Tham khảo)

Kết quả thống kê của phép thử liên phòng thử nghiệm

Các thông số sau đây đã xác định được trong phép thử liên phòng thử nghiệm phù hợp với ISO 5725:1986 (xem Thư mục tài liệu tham khảo). Phép thử này do Viện nghiên cứu Max von Pettenkofer của Tổ chức Y tế liên bang, Cục thực phẩm, Berlin, Đức tổ chức thực hiện.

Năm thực hiện phép thử liên phòng thử nghiệm: 1986

Số lượng phòng thử nghiệm tham gia: 14

Số lượng mẫu thử:  2

Bảng A.1

Mẫu

A

B

Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ

Số lượng ngoại lệ (phòng thử nghiệm)

Số lượng kết quả được chấp nhận

12

2

60

10

3

55

Giá trị trung bình,  (mg/l)

77

233

Độ lệch chuẩn lặp lại, sr(mg/l)

Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr(%)

2,72

3,53

2,72

1,68

Giới hạn lặp lại, r (mg/l)

7,6

7,6

Độ lệch chuẩn tái lập, sR(mg/l)

Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR(%)

9,63

12,5

8,56

3,67

Giới hạn tái lập, R (mg/l)

27

24

CHÚ THÍCH: Không có sự phụ thuộc giữa r, R và .

Trong đó:

A là nước táo

B là nước nho trắng.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Determination of the sulfate content: No 36, 1987 - In: Analyses [Collection]/International Federation of Fruit Juice Producers

- Loose-leaf edition, as of 1989. - Zug: Swiss Fruit Union.



* ISO 5725:1986 hiện nay đã hủy, được thay bằng ISO 5725 (gồm có 6 phần) và đã được biên soạn thành bộ TCVN 6910 (gồm có 6 phần).

Từ khóa:
TCVN8909:2011Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8909:2011Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8909:2011Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8909:2011 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8909:2011 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN8909:2011 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN8909:2011
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2011
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN8909:2011
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2011
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan