Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN8373:2010

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8373:2010 về Gạo trắng – Đánh giá chất lượng cảm quan cơm bằng phương pháp cho điểm

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN8373:2010
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2010
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2010Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8373:2010

GẠO TRẮNG-  ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CẢM QUAN CƠM BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHO ĐIỂM

White rice - Sensory evaluation of cooked rice by scoring method

Lời nói đầu

TCVN 8373:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn 10TC-02 Ngũ cốc và đậu đỗ (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GẠO TRẮNG - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CẢM QUAN CƠM BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHO ĐIỂM

White rice - Sensory evaluation of cooked rice by scoring method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá chất lượng cảm quan cơm nấu từ gạo tẻ xát bằng phương pháp cho điểm.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 3215:1979, Sản phẩm thực phẩm – Phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm

TCVN 5451:2008 (ISO 13690: 1999), Ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm bột nghiền – Lấy mẫu từ khối hàng tĩnh

TCVN 5716-1:2008 (ISO 6647-1:2007), Gạo - Xác định hàm lượng amyloza - Phần 1: Phương pháp chuẩn

TCVN 5716-2:2008 (ISO 6647-2:2007), Gạo - Xác định hàm lượng amyloza - Phần 2: Phương pháp thường xuyên

3. Yêu Cầu chung

3.1. Các yêu cầu chung để đánh giá cảm quan theo quy định tại Điều 2 của TCVN 3215 1979

3.2. Hội đồng đánh giá cảm quan cơm gồm ít nhất 5 người và nhiều nhất 12 người, được lựa chọn từ một nhóm nhiều người thông qua các bài thử ngưỡng cảm giác cơ bản về mùi, vị và màu sắc. Sau khi được lựa chọn, các thành viên được tập huấn làm quen với một số mẫu cơm để thống nhất các khái niệm, thuật ngữ và cách sử dụng thang điểm.

3.3. Số mẫu được đánh giá cùng một lúc từ 3 đến 6 mẫu. Mỗi mẫu thử tiến hành đồng thời ít nhất là hai lần.

3.4. Các chỉ tiêu được chọn để đánh giá chất lượng cảm quan cơm bao gồm: mùi, độ trắng hoặc màusắc, độ mềm dẻo hoặc độ cứng và vị ngon của cơm nấu.

4. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

4.1. Cân, có thể cân chính xác đến 0,01 g.

4.2. Ống đong, có chia độ. dung tích 100 ml, 500 ml vả 1000 ml.

4.3. Nồi cơm điện, có rơle tự ngắt, dung tích 1 I.

4.4. Hộp nhôm, hoặc nồi nhôm nhỏ, có thể đặt trong nồi cơm điện dung tích 1 I (4.3),có thể nấuđược 200 g gạo trắng.

4.5. Cốc thủy tinh, có nắp đậy kín.

4.6. Khay men, màu trắng hoặc khay nhôm.

4.7. Thìa, bằng thép không gỉ hoặc bằng nhôm.

4.8. Cốc uống nước và bình nước lọc.

5. Lấy mẫu

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị suy giảm chất lượng hay bị thay đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

Việc lấy mẫu không được quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 5451:2008 (ISO 13690:1999), Ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm bột nghiền — Lấy mẫu từ khối hàng tĩnh

6. Chuẩn bị mẫu thử

6.1. Chuẩn bị mẫu gạo

6.1.1. Lượng mẫu lấy không được ít hơn 1 kg gạo trắng cho một mẫu

6.1.2.Mẫu gạo trắng được loại sạch đá, cát sạn và các tạp chất khác. Đựng mẫu trong túi nilon dán kín và được bảo quản trong tủ đựng mẫu.

6.1.3. Trước khi nấu, các mẫu thử cần được giữ trong phòng thử nghiệm ở điều kiện nhiệt độ và độ ẩm được điều tiết trong một khoảng thời gian thích hợp để có cùng một độẩm giống nhau, tốt nhất là khoảng 14 %

CHÚ THÍCH: Khi đánh giá cảm quan cơm của các giống lúa, tùy theo yêu cầu có thể tách riêng hạt nguyên và tấm, sau đó tiến hành đánh giá từ mẫu gạo hạt nguyên hoặc mẫu gạo nguyên pha tấm 5%, 10%........

6.2. Chuẩn bị mẫu cơm

6.2.1. Xác định tỉ lệ gạo và nước

Xác định hàm lượng amyloza của gạo theo TCVN 5716-1:2008 (ISO 6647-1:2007) hoặc TCVN 5716-2:2008 (ISO 6647-2:2007). Lượng nước thích hợp dùng để nấu cơm phụ thuộc vào hàm lượng amyloza của từng giống lúa, được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 – Tỉ lệ thích hợp giữa gạo và nước

Hàm lượng amyloza,

% khối lượng tính theo chất khô

Phân loại hàm lượng amyloza

Tỉ lệ gạo : nước.

tính theo khối lượng

Nhỏ hơn 20

Thấp

1 : 1,5 đến 1 : 1,7

Từ 20 đến 25

Trung bình

1 : 1,9 đến 1 : 2,0

Lớn hơn 25

Cao

1 : 2,1 đến 1 : 2,3

VÍ DỤ: Theo tỉ lệ nêu trên, với 200 g gạo trắng: gạo có hàm lượng amyloza thấp cần một lượng nước từ 300 ml đến 340 ml để nấu, gạo có hàm lượng amyloza trung bình cần một lượng nước từ 380 ml đến 400 ml để nấu, gạo có hàm lượng amyloza cao cần một lượng nước từ 420 ml đến 460 ml để nấu.

6.2.2. Nấu cơm

Cân 200 g gạo trắng được chuẩn bị theo 6.1, chính xác đến 0,01 g, cho vào hộp nhôm hoặc nồi nhôm nhỏ (4.4) đã biết trước khối lượng. Vo nhanh hai lần bằng nước sạch trong khoảng từ 4 min đến 5 min. Cho hộp nhôm có chứa gạo đã vo sạch lên cân và thêm tiếp một lượng nước cho đủ khối lượng để đạt tỉ lệ đã tính (theo 6.2 1).

Đặt hộp nhôm có chứa gạo và nước vào trong nồi cơm điện (4.3) đã có sẵn 100 ml nước, đậy lại và bật công tắc. Tiến hành nấu cách thủy đến khi rơle tự ngắt (khoảng 20 min) và tiếp tục giữ ấm 20 min sau khi rơle ngắt.

6.2.3. Mẫu cơm đánh giá cảm quan

Cơm nấu từ gạo tẻ thường được thử nếm để đánh giá chất lượng cảm quan khoảng 1 h sau khi nấu chín

Xới cơm vào các cốc thủy tinh (4.5), đậy kín và đặt vào khay (4.6). Trên mỗi khay đặt từ 3 cốc đến 6 cốc đựng các mẫu cơm khác nhau đã được mã hóa và được sắp xếp một cách ngẫu nhiên.

7. Cách tiến hành

Một thành viên trong hội đồng đánh giá cảm quan được nhận một khay đựng các mẫu cơm cần đánh giá đã được chuẩn bị theo 6.2.3. thìa xúc và cốc nước đun sôi để nguội, không có mùi vị lạ dùng để tráng miệng.

Các chỉ tiêu được đánh giá bao gồm:

a) Mùi: nhận biết bằng cách ngửi.

b) Độ trắng: quan sát bằng mắt qua bề ngoài của cơm sau khi nấu.

c) Độ mềm dẻo: nhận biết khi miết bằng tay và trong khi nhai.

d) Vị ngon: cảm giác tổng hợp của từng người nhận được trong khi ăn.

Các thành viên tiến hành đánh giá cẩn thận các chỉ tiêu chất lượng cảm quan của cơm và cho điểm theo quy định trong Bảng 2, sau đó ghi kết quả vào Phiếu đánh giá cảm quan (xem Phụ lục A) cho từng mẫu với từng chỉ tiêu sau một lần thử.

Bảng 2 - Thang điểm đánh giá chất lượng cảm quan của cơm

Điểm

Chỉ tiêu

Mùi

Độ trắng

Độ mềm dẻo

Vị ngon

5

Rất thơm, đặc trưng

Rất trắng

Rất mềm dẻo

Rất ngon

4

Thơm, đặc trưng

Trắng ngà

Mềm dẻo

Khá ngon

3

Có mùi thơm nhẹ, khá đặc trưng

Trắng hơi xám

Hơi mềm

Ngon

2

Có mùi cơm, hương thơm kém đặc trưng

Trắng ngả nâu

Cứng

Chấp nhận được

1

Không có mùi đặc trưng

Nâu

Rất cứng

Không ngon

8. Đánh giá kết quả

8.1. Cách tính điểm và xử lý điểm của từng chỉ tiêu

8.1.1.Điểm trung bình của từng chỉ tiêu là điểm trung bình cộng của tất cả các ủy viên trong hội đồng đã tham gia đánh giá chỉ tiêu ấy, tính đến một chữ số thập phân

8.1.2.Khi có một ủy viên hội đồng đánh giá cảm quan cho điểm lệch với điểm trung bình của cả hội đồng từ 1,5 điểm trở lên mà ủy viên này có đủ lập luận hoặc chứng cứ rõ ràng thì điểm của hội đồng bị bác bỏ hoặc ngược lại.

8.1.3.Chỉ cần có một ủy viên cho một chỉ tiêu nào đó điểm 1 thì hội đồng nên thử lại đối với chỉ tiêu đó. Trong trường hợp nghi ngờ, cần lặp lại mẫu thử. Kết quả thử lại là kết quả cuối cùng

8.2. Điểm tổng hợp

Chất lượng cảm quan cơm nấu của mẫu gạo trắng được đánh giá qua điểm tổng hợp (D) theo công thức:

D =

Trong đó;

Di là điểm trung bình của toàn bộ hội đồng cho một chỉ tiêu thứ i.

8.3. Đánh giá xếp hạng chất lượng

Theo mức điểm, chất lượng cảm quan cơm nấu từ mẫu gạo trắng được xếp thành 5 hạng theo quy định trong Bảng 3

Bảng 3 - Xếp hạng chất lượng cảm quan của cơm

Xếp hạngchất lượng

Điểm tổng hợp

1. Tốt

từ 18,6 đến 20,0

2. Khá

từ 15,2 đến 18,5

3. Trung bình

từ 11,2 đến 15,1

4. Kém

từ 7,2 đến 11,1

5. Rất kém

nhỏ hơn 7,2

9. Báo cáo thử nghiệm

Kết quả đánh giá chất lượng cảm quan cơm nấu từ gạo trắng được ghi vào biên bản thử nghiệm. Biên bản thử nghiệm phải ghi những nội dung sau đây:

- Ngày, tháng và nơi tiến hành đánh giá cảm quan.

- Danh sách hội đồng cảm quan;

- Thông tin về mẫu thử: tên và kí hiệu mẫu, cơ sở sản xuất, thời vụ gieo trồng, thời gian lưu trữ, phương pháp lấy mẫu, ngày tháng lấy mẫu, nếu biết;

- Kết quả xử lý thống kê các đánh giá của các thành viên hội đồng;

- Kết luận về mẫu thử;

- Họ tên, chữ kí của chủ tịch và thư kí hội đồng.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Mẫu phiếu đánh giá cảm quan cơm bằng phương pháp cho điểm

Họ, tên:………………………………………………………………………..Tuổi……………….

Mẫu thử: ……………………………………………………………………………………………

Ngày, giờ thử: …………………………………………………………………………………….

Các chỉ tiêu

Điểm

Mã số mẫu thử /Điểm của chuyên gia

 

 

 

Mùi

Rất thơm, đặc trưng

Thơm, đặc trưng

Có mùi thơm nhẹ, khá đặc trưng

Có mùi cơm, hương thơm kém đặc trưng

Không có mùi đặc trưng

5

4

3

2

1

 

 

 

Độ mềm dẻo

Rất mềm dẻo

Mềm dẻo

Hơi mềm

Cứng

Rất cứng

5

4

3

2

1

 

 

 

Độ trắng

Rất trắng

Trắng ngà

Trắng hơi xám

Trắng ngà nâu

Nâu

5

4

3

2

1

 

 

 

Vị ngon

Rất ngon

Khá ngon

Ngon

Chấp nhận được

Không ngon

5

4

3

2

1

 

 

 

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 5451:2008 (ISO 13690:1999), Ngũ cốc, đậu đỗ vàsản phẩm bột nghiền - Lấy mẫu từ khối hàng tĩnh.

[2] 10 TCN 590 - 2004, Gạo xát - Đánh giá chất lượng cảm quan dựa trên phương pháp cho điểm.

Từ khóa:
TCVN8373:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8373:2010Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8373:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8373:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8373:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN8373:2010 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN8373:2010
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2010
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN8373:2010
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2010
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan