Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN8247-2:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8247-2:2009 (ISO 4552-2 : 1987) về Hợp kim Fero - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu cho phân tích hóa học - Phần 2: Ferotian, Feromolipden, Ferovonfram, Feroniobi, Ferovanadi

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN8247-2:2009
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2009
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2009Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8247-2 : 2009

ISO 4552-2: 1987

HỢP KIM FERO – LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU CHO PHÂN TÍCH HÓA HỌC – PHẦN 2: FEROTITAN, FEROMOLIPDEN, FEROVONFRAM, FERONIOBI, FEROVANADI

Ferroalloys - Sampling and sample preparation for chemical analysis - Part 2: Ferrotitanium, ferromolybdenum, ferrotungsten, ferroniobium, ferrovanadium

Lời nói đầu

TCVN 8247 - 2 : 2009 thay thế TCVN 3860 : 1983.

TCVN 8247 - 2 : 2009 hoàn toàn tươngđương với ISO 4552 - 2 : 1987.

TCVN 8247 - 2 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 132 Fero biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 8247 (ISO 4552) Hợp kim Fero - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu cho phân tích hóa học bao gồm 2 phần:

- TCVN 8247-1 : 2009 (ISO 4552-1:1987), Phần 1: Ferocrom, ferosilicocrom, ferosilic, feromangan, ferosilicomangan.

- TCVN 8247-2 : 2009 (ISO 4552-2:1987), Phần 2: Ferotitan, feromolipden, ferovonfram, feroniobi, ferovanadi.

 

HỢP KIM FERO – LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU CHO PHÂN TÍCH HÓA HỌC – PHẦN 2: FEROTITAN, FEROMOLIPDEN, FEROVONFRAM, FERONIOBI, FEROVANADI

Ferroalloys - Sampling and sample preparation for chemical analysis - Part 2: Ferrotitanium, ferromolybdenum, ferrotungsten, ferroniobium, ferrovanadium

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu để xác định thành phần hóa học của một lô vật liệu ferotitan, ferovonfram, feromolipden, feroniobi hoặc ferovanadi.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 3713, Ferroalloys - Sampling and sample preparation - General rules (Hợp kim fero - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu - Quy tắc chung).

ISO 6467, Ferrovanadium - Determination of vanadium - Potentiometric method (Ferovanadi - Xác định vanadi - Phương pháp điện thế).

3. Yêu cầu chung

3.1. Định nghĩa, yêu cầu chung cho lấy mẫu và chuẩn bị mẫu, dụng cụ và thiết bị. Xem ISO 3713.

3.2. Đặc tính chất lượng đối với các yêu cầu về độ chính xác

Độ chính xác tổng của việc xác định thành phần hóa học của một lô vật liệu bSDM, độ chính xác lấy mẫu bS, độ chính xác chuẩn bị mẫu bD và độ chính xác của phương pháp phân tích bM ở mức độ tin cậy 95 % phải được xác định theo đặc tính chất lượng được cho trong Bảng 1.

Bảng 1 - Đặc tính chất lượng đối với các yêu cầu về độ chính xác

Hợp kim fero

Đặc tính chất lượng,

% (theo khối lượng)

Ferotitan

Hàm lượng titan

Feromolipden

Hàm lượng molipden

Ferovonfram

Hàm lượng vonfram

Feroniobi

Hàm lượng niobi

Ferovanadi

Hàm lượng vanadi

4. Độ chính xác tổng của việc xác định thành phần hóa học của một lô vật liệu

Các phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu quy định trong tiêu chuẩn này cho phép xác định thành phần hóa học của một lô vật liệu ở mức độ tin cậy 95 % với độ chính xác tổng cho trong Bảng 2 phụ thuộc vào khối lượng của lô vật liệu.

Bảng 2 - Độ chính xác tổng của việc xác định thành phần hóa học của lô vật liệu

Khối lượng lô vật liệu

tấn

Độ chính xác tổng, bSDM,

% (theo khối lượng)

Trên

Đến và bằng

FeTi

FeMo

FeW

FeNb

FeV

Ti

Mo

W

Nb

V

40

64

0,81

-

-

-

0,74

25

40

0,82

-

-

-

0,75

16

25

0,83

0,90

0,90

0,88

0,75

10

16

0,83

0,91

0,91

0,89

0,76

5

10

0,84

0,92

0,92

0,90

0,77

3

5

0,86

0,93

0,93

0,91

0,78

1

3

0,88

0,95

0,95

0,93

0,80

0,5

1

0,90

0,98

0,98

0,95

0,82

 

0,5

0,95

1,03

1,03

0,98

0,89

5. Lấy mẫu

5.1. Khối lượng của mẫu thử

Khối lượng tối thiểu của một mẫu thử là hàm số của kích thước danh nghĩa lớn nhất của vật liệu trong lô vật liệu, phải tương ứng với các giá trị cho trong Bảng 3.

Bảng 3 – Khối lượng của mẫu thử

Kích thước danh nghĩa lớn nhất của vật liệu

mm

Khối lượng tối thiểu của mẫu thử

kg

FeTi

FeMo

FeW

FeNb

FeV

≥ 50

5,0

5,0

5,0

3,5

1,0

50

3,5

3,5

3,5

2,5

0,5

25

1,5

1,5

1,5

1,0

0,2

≤ 10

0,5

0,5

0,5

0,2

0,2

5.2. Số lượng mẫu thử và độ chính xác lấy mẫu

5.2.1. Số lượng mẫu thử tối thiểu cần thiết để đạt được độ chính xác lấy mẫu theo kế hoạch là hàm số của khối lượng một lô vật liệu phải tương ứng với các giá trị cho trong Bảng 4.

CHÚ THÍCH: Có thể chấp nhận các thông số lấy mẫu khác theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan. Trong trường hợp này, số lượng tối thiểu của mẫu thử được tính theo công thức:

Bảng 4 - Số lượng mẫu thử tối thiểu và độ chính xác lấy mẫu

Khối lượng vật liệu

tấn

Số lượng mẫu thử tối thiểu

Độ chính xác lấy mẫu, ± bS %

(theo khối lượng)

Trên

Đến và bằng

FeTi

FeMo

FeW

FeNb

Ti

Mo

W

Nb

40

64

28

0,23

-

-

-

25

40

24

0,25

-

-

-

16

25

20

0,27

0,29

0,29

0,25

10

16

17

0,29

0,32

0,32

0,27

5

10

14

0,32

0,35

0,35

0,29

3

5

11

0,36

0,39

0,39

0,33

1

3

9

0,40

0,43

0,43

0,37

0,5

1

7

0,45

0,49

0,49

0,42

 

0,5

5

0,54

0,58

0,58

0,49

Bảng 5 - Số lượng mẫu thử tối thiểu và độ chính xác lấy mẫu đối với ferovanadi

Khối lượng lô vật liệu

tấn

Số lượng mẫu thử tối thiểu

Độ chính xác lấy mẫu, ± bS, %
(theo khối lượng)

Trên

Đến và bằng

V

40

64

23

0,19

25

40

20

0,20

16

25

17

0,22

10

16

14

0,24

5

10

11

0,27

3

5

9

0,30

1

3

7

0,34

0,5

1

5

0,40

 

0,5

3

0,52

5.2.2. Đối với ferovanadi, số lượng mẫu thử tối thiểu cần thiết để đạt được độ chính xác lấy mẫu theo kế hoạch là một hàm số của khối lượng một lô vật liệu phải tương ứng với các giá trị cho trong Bảng 5.

5.3. Phương pháp lấy mẫu thử

5.3.1. Khi lấy mẫu đối với một lô vật liệu không được bao gói, các phương pháp lấy mẫu thử và khoảng cách giữa các vị trí lấy mẫu thử phải tuân theo các yêu cầu của ISO 3713.

5.3.2. Khi lấy mẫu đối với một lô vật liệu được bao gói, phải lấy số lượng các đơn vị bao gói tương ứng với số lượng các mẫu thử được nêu trong các Bảng 4 và Bảng 5. Phải lấy một mẫu thử từ mỗi đơn vị bao gói. Các phương pháp lựa chọn các đơn vị bao gói và lựa chọn các mẫu thử từ các đơn vị bao gói này phải tuân theo các yêu cầu của ISO 3713.

5.4. Mẫu tổng

Các mẫu thử được lấy từ một lô vật liệu phải được kết hợp lại trong một mẫu tổng phù hợp với ISO 3713.

Nếu cần xác định chính xác hơn đặc tính chất lượng của một lô vật liệu thì có thể chuẩn bị mỗi mẫu thử hoặc mỗi mẫu con và phân tích các mẫu này một cách riêng biệt.

6. Chuẩn bị mẫu

6.1. Độ chính xác chuẩn bị mẫu

Các phương pháp chuẩn bị mẫu quy định trong tiêu chuẩn này phải đạt được độ chính xác chuẩn bị mẫu, ở mức độ tin cậy 95 %, cho trong Bảng 6.

Bảng 6 - Độ chính xác chuẩn bị mẫu

Hợp kim fero

Độ chính xác chuẩn bị mẫu±bS

% (theo khối lượng)

Ferotitan

0,5 Ti

Feromolip đen

0,6 Mo

Ferovonfram

0,6 W

Feroniobi

0,6 Nb

Ferovanadi

0,4 V

6.2. Sự phân chia mẫu

6.2.1. Các phương pháp phân chia mẫu phải tuân theo các yêu cầu của ISO 3713.

6.2.2. Một mẫu tổng hoặc một mẫu thử phải được nghiền thành hạt để có thể đi qua được sàng có cỡ lỗ sàng 10 mm x 10 mm, và sau đó phải được phân chia phù hợp với Bảng 7.

Bảng 7 - Quy tắc phân chia một mẫu tổng hoặc một mẫu con

Kích thước danh nghĩa lớn nhất của vật liệu trong mẫu,

mm

Khối lượng tối thiểu của mẫu được phân chia,

kg

FeTi, FeNb

FeMo, FeW, FeV

10

7,0

13,0

5

1,2

2,0

2,8

0,7

1,0

1,0

0,3

0,4

0,5

0,2

0,2

Một ví dụ về phân chia mẫu tổng được nêu trên Hình 1.

Hình 1 - Sơ đồ chuẩn bị mẫu tổng ferotitan (ví dụ)

1) Một trong các giai đoạn có thể được bỏ qua.

6.3. Nghiền và trộn

Các phương pháp nghiền và trộn phải tuân theo các yêu cầu của ISO 3713.

7. Mẫu để thử

7.1. Khối lượng của một mẫu để thử phân tích hóa học không được nhỏ hơn 50 g. Kích thước danh nghĩa lớn nhất của vật liệu trong một mẫu để thử không được lớn hơn 160 mm đối với tất cả các hợp kim fero, trừ ferovanadi. Kích thước danh nghĩa lớn nhất của ferovanadi không được lớn hơn 250 mm (xem ISO 6467).

7.2. Số lượng các mẫu để thử, sự bao gói và ghi nhãn của các mẫu này phải tuân theo các yêu cầu của ISO 3713.

 

Phụ lục A

(Quy định)

Dữ liệu ban đầu để tính các thông số lấy mẫu

A.1 Số lượng các mẫu thử được lấy từ một lô vật liệu

Xem các Bảng 4 và Bảng 5.

A.1.1 Công thức để tính số lượng các mẫu thử

Số lượng các mẫu thử được lấy từ một lô vật liệu được tính theo công thức (6) trong ISO 3713.

Hệ số hiệu chỉnh  được giả định bằng 1.

A.1.2 Độ không đồng nhất của một lô vật liệu (sai lệch chuẩn giữa các mẫu thử, si)

Sai lệch chuẩn giữa các mẫu thử si được xác định bằng thực nghiệm. Các giá trị si được chấp nhận để tính số lượng các mẫu thử được cho trong Bảng A.1.

Bảng A.1 - Các giá trị của độ không đồng nhất đối với lô vật liệu

Quốc gia thành viên

Sai lệch chuẩn giữa các mẫu thử, si,

% (theo khối lượng)

FeMo

FeW

FeTi

FeNb

FeV*

HC

LC

(LTi)

(H Ti)

(HV)

(LV)

Mo

W

Ti

Nb

V

Nhật Bản

0,65

0,45

0,56

0,465

0,353

0,261

-

Liên bang Nga

-

0,70

0,67

0,345

0,67

0,63

-

0,57

si

0,65

0,59

0,62

-

0,576

0,51

0,44

0,62

Được chấp nhận cho tính

0,65

0,65

0,60

0,55

0,45

FeV40 được nung chảy bằng cách sử dụng xỉ lò chuyển có hàm lượng vanadi cao.

A.1.3 Độ chính xác lấy mẫu, bS

Độ chính xác lấy mẫu được thừa nhận là ± 0,20 % đối với các lô vật liệu có khối lượng 64 t, đến ± 0,55 % đối với các lô vật liệu có khối lượng 0,5 t, bảo đảm giá trị lớn nhất của độ chính xác tổng bSDM không lớn hơn ± 1,0 %.

A.2 Độ chính xác tổng của việc xác định thành phần hóa học của lô vật liệu, bSDM

A.2.1 Công thức tính

Đối với một phép đo đơn, độ chính xác tổng của việc xác định thành phần hóa học của một lô vật liệu đã được tính theo công thức (1) trong ISO 3713.

A.2.2 Độ không đồng nhất của lô vật liệu, sD

Xem Điều A.1.

A.2.3 Sai lệch chuẩn của chuẩn bị mẫu, sD

Các giá trị sD được xác định bằng thực nghiệm và được cho trong Bảng A.2.

Bảng A.2 - Sai lệch chuẩn của chuẩn bị mẫu

Hợp kim fero

Sai lệch chuẩn của chuẩn bị mẫu, sD

% (theo khối lượng)

Ferotitan

0,25 Ti

Feromolipden

0,3 Mo

Ferovonfram

0,3 W

Feroniobi

0,3 Nb

Ferovanadi

0,2 V

A.2.4 Sai lệch chuẩn của phương pháp phân tích, sM

Các giá trị sM đối với phép đo đơn được cho trong Bảng A.3.

Bảng A.3 - Sai lệch chuẩn của phương pháp phân tích

Hợp kim fero

Sai lệch chuẩn của phân tích hóa học, sM,

% (theo khối lượng)

Ferotitan

0,3 Ti

Feromolipden

0,3 Mo

Ferovonfram

0,3 W

Feroniobi

0,3 Nb

Ferovanadi

0,3 V

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 5014 (ISO 5454), Ferotitan - Đặc tính kỹ thuật và điều kiện cung cấp.

[2] ISO 5450, Ferrotungsten - Specification and conditions of delivery (Ferovonfram - Đặc tính kỹ thuật và điều kiện cung cấp).

[3] ISO 5451, Ferrovanadium - Specification and conditions of delivery (Ferovanadi - Đặc tính kỹ thuật và điều kiện cung cấp).

[4] ISO 5452, Ferromolybdenum - Specification and conditions of delivery (Feromolipden - Đặc tính kỹ thuật và điều kiện cung cấp).

[5] ISO 5453, Fenroniobium - Specification and conditions of delivery (Feroniobi - Đặc tính kỹ thuật và điều kiện cung cấp).

[6] ISO 7087, Ferroalloys - Experimental methods for the evaluation of the quality variation and methods for checking the precision of sampling (Hợp kim fero - Phương pháp thực nghiệm để đánh giá sự thay đổi chất lượng và phương pháp kiểm tra độ chính xác lấy mẫu).

[7] ISO 7347, Ferroalloys - Experimental methods for checking the bias of sampling and sample prepation (Hợp kim fero - Phương pháp thực nghiệm để kiểm tra sai lệch lấy mẫu và chuẩn bị mẫu).

[8] ISO 7373, Ferroalloys - Experimental methods for checking the precision of sampling division (Hợp kim fero - Phương pháp thực nghiệm để kiểm tra độ chính xác phân chia mẫu).

Từ khóa:
TCVN8247-2:2009Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8247-2:2009Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8247-2:2009Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8247-2:2009 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8247-2:2009 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN8247 2:2009 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN8247-2:2009
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2009
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN8247-2:2009
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2009
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan