Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN6762:2000

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6762:2000 (ISO 7366:1987) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng 1-Monoglyxerit và Glyxerol tự do

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN6762:2000
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanBộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Ngày ban hành01/01/2000
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2000Tình trạng:Còn hiệu lực

TCVN 6762:2000

ISO 7366:1987

DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT − XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG 1-MONOGLYXERIT VÀ GLYXEROL TỰ DO

Animal and vegetable fats and oils − Determination of 1-monoglycerides and free glycerol contents

 

Lời nói đầu

TCVN 6762:2000 hoàn toàn tương đương với ISO 7366:1987;

TCVN 6762:2000 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F2 Dầu, mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT − XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG 1-MONOGLYXERIT VÀ GLYXEROL TỰ DO

Animal and vegetable fats and oils − Determination of 1-monoglycerides and free glycerol contents

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định liên tiếp hàm lượng 1-monoglyxerit và hàm lượng glyxerol tự do trên cùng một mẫu thử.

2. Lĩnh vực áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho dầu mỡ động vật và thực vật, các sản phẩm của dầu, mỡ và các axit béo đã este hóa tương hỗ với glyxerol.

Tiêu chuẩn này không áp dụng khi mẫu thử có:

a) bổ sung vào 1-monoglyxerit: chất polyhydric hòa tan trong clorofooc với hai hoặc nhiều nhóm hydroxyl kề nhau.

b) bổ sung vào glyxerol tự do: chất polyhydric hòa tan trong nước với hai hoặc nhiều nhóm hydroxyl kề nhau.

3. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 2625:1999 (ISO 5555:1991), Dầu mỡ động vật và thực vật − Lấy mẫu.

4. Nguyên tắc

Hòa tan phần mẫu thử trong clorofooc. Chiết glyxerol tự do từ dung dịch này bằng dung dịch axit axetic. Oxy hóa 1-monoglyxerit trong dung dịch clorofooc bằng một lượng dư của dung dịch axit periodic. Thêm kali iodua và chuẩn độ iôt được giải phóng bằng dung dịch chuẩn natri thiosulfat.

Oxy hóa glyxerol tự do trong dung dịch nước bằng một lượng dư của dung dịch axit periodic. Thêm kali iodua và chuẩn độ iôt được giải phóng bằng dung dịch chuẩn natri thiosulfat.

5. Thuốc thử

Tất cả các thuốc thử phải đạt chất lượng tinh khiết phân tích. Nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

5.1. Clorofooc.

5.2. Axit axetic, dung dịch 5 % (thể tích).

5.3. Axit periodic, dung dịch 2,7 g/l.

Cân 2,7 g/l axit periodic (H5IO6) cho vào bình định mức 1 l và hòa tan trong 50 ml nước. Thêm axit axetic băng đến vạch và lắc kỹ. Bảo quản trong chỗ tối.

5.4. Kali iodua, dung dịch 150 g/l, không có iôt tự do hoặc iodat.

5.5. Natri thiosulfat, dung dịch chuẩn, c(Na2S2O3) 0,1 mol/l.

5.6. Hồ tinh bột, dung dịch chỉ thị, 10 g/l.

Hòa tan 1 g hồ tinh bột trong 100 ml nước bằng cách đun nóng và khuấy. Thêm 0,1 g axit xalixylic để bảo quản dung dịch chỉ thị và đun sôi trong 3 min. Để nguội đến nhiệt độ phòng.

6. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị thông thường và các dụng cụ sau:

6.1. Bình nón, dung tích 500 ml có nút mài bằng thủy tinh.

6.2. Máy khuấy từ.

7. Lấy mẫu

Theo TCVN 2625:1999 (ISO 5555:1991).

8. Cách tiến hành

8.1. Chuẩn bị mẫu thử

8.1.1. Các mẫu rắn ở dạng miếng hoặc bột

Trộn kỹ mẫu thử cẩn thận nhưng không làm nóng chảy.

8.1.2. Mẫu ở dạng nửa rắn hoặc rắn khác

Làm nóng chảy mẫu thử ở nhiệt độ không cao hơn so với nhiệt độ nóng chảy của nó 10oC, trộn kỹ.

CHÚ Ý Mẫu không được để vượt quá nhiệt độ quy định. ở nhiệt độ trên 80oC, hàm lượng của 1-monoglyxerit có thể giảm do nội và/hoặc ngoại este hóa.

8.1.3. Mẫu ở dạng lỏng

Trộn kỹ mẫu.

8.2. Phần mẫu thử

Cân chính xác phần mẫu thử thích hợp như đã chỉ ra trong Bảng 1 và cho vào cốc có mỏ dung tích 50 ml.

Bảng 1

Hàm lượng dự kiến của 1-monoglyxerit hay glyxerol

Khối lượng xấp xỉ của phần mẫu thử

Độ chính xác của phép cân

% (khối lượng)

g

g

100

75

50

40

30

20

15

10

5

3 hoặc nhỏ hơn

0,3

0,4

0,6

0,7

1,0

1,5

2,5

3,0

6,0

10,0

0,0001

0,0001

0,0001

0,0001

0,001

0,001

0,001

0,001

0,001

0,001

CHÚ THÍCH Nếu hàm lượng 1-monoglyxerit và glyxerol rất khác nhau, vì vậy không thể dùng cùng một mẫu thử, mà phải có hai phần mẫu thử, một mẫu để thử 1-monoglyxerit và mẫu kia để thử glyxerol.

8.3. Tiến hành chiết

8.3.1. Lấy ba phễu chiết dung tích 250 ml và đánh số 1, 2 và 3. Dùng phễu chiết 1 để thu dung dịch nước và phễu chiết 2 và 3 để rửa dung dịch. Khi cần phải lắc, thì lắc mạnh trong khoảng 1 min, thỉnh thoảng làm giảm bớt áp suất bằng cách vỗ nhẹ để tránh sự tạo thành huyền phù.

Lấy hai bình định mức dung tích 100 ml và đánh số A và B. Bình A dùng cho dung dịch clorofooc của 1-monoglyxerit và bình B dùng cho dung dịch nước của glyxerol.

8.3.2. Hòa tan phần mẫu thử (8.2) trong clorofooc (5.1) để làm phân tán hoàn toàn glyxerol tự do. Chuyển toàn bộ vào phễu chiết 1, lần lượt cho clorofooc từ từ ít một cho đến khi thể tích đạt được từ 45 ml đến 50 ml.

8.3.3. Tráng cốc dung tích 50 ml bằng khoảng 25 ml dung dịch axit axetic (5.2) để hòa tan glyxerol còn sót lại. Chuyển nước tráng vào phễu chiết 1. Đậy nắp lại, lắc và để cho phân lớp, rút clorofooc (ở dưới) vào phễu chiết 2.

Rửa cốc dung tích 50 ml bằng 25 ml dung dịch axit axetic và rót vào phễu chiết 2. Đậy nắp, lắc và để yên cho phân lớp, chuyển lớp clorofooc vào phễu chiết 3 và đổ dung dịch nước vào phễu chiết 1.

8.3.4. Rửa cốc và phễu chiết 2 bằng 25 ml dung dịch axit axetic và chuyển dung dịch đó vào phễu chiết 3. Đậy nắp, lắc và để yên cho phân lớp. Chuyển lớp clorofooc vào bình A dung tích 100 ml. Chuyển lớp nước vào phễu chiết 1.

Lần lượt tráng phễu 2 và 3 lần với 20 ml clorofooc và chuyển clorofooc vào phễu chiết 1. Đậy nắp, lắc và để yên cho phân lớp.

8.3.5. Chuyển lớp clorofooc vào bình A dung tích 100 ml và thêm clorofooc vào cho đến đủ thể tích. Đậy nắp và trộn.

8.3.6. Chuyển lớp nước vào bình B dung tích 100 ml. Tráng phễu 1 với dung dịch axit axetic, thêm dịch rửa vào bình B và thêm dung dịch axit axetic cho đến đủ thể tích. Đậy nắp và trộn.

8.4. Tiến hành xác định 1-monoglyxerit

Dùng pipet chuyển 50 ml dung dịch clorofooc từ bình A (8.3.5) vào bình nón dung tích 500 ml (6.1), dùng pipet thêm 50 ml axit periodic (5.3), trộn và đậy nắp.

Để yên 30 min trong chỗ tối.

Tiến hành thử mẫu trắng trong cùng một điều kiện, dùng 50 ml clorofooc (5.1) và 50 ml dung dịch axit periodic (5.3). Sau 30 min, cho thêm 20 ml dung dịch kali iodua (5.4) vào cả hai dịch thử và mẫu trắng. Đậy nắp bình lại, trộn và để yên trên 1 min.

Thêm vào dung dịch thử và mẫu trắng mỗi loại 100 ml nước.

Chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn natri thiosulfat (5.5), dùng máy khuấy từ (6.2) khuấy liên tục, để đảm bảo trộn đều trong suốt quá trình. Khi việc chuẩn độ gần kết thúc, khi mầu nâu của iôt hầu như biến mất, thêm khoảng 2 ml dung dịch chỉ thị hồ tinh bột (5.6). Tiếp tục chuẩn độ từng giọt một cho đến khi đạt được điểm cuối cùng (mất hoàn toàn màu xanh của hồ tinh bột iôt ở lớp nước). Khuấy mạnh để loại bỏ hoàn toàn iôt khỏi lớp clorofooc.

Nếu thể tích sử dụng để chuẩn độ dung dịch thử không nhiều hơn 80 % (thể tích) được sử dụng để chuẩn độ mẫu trắng, thì lặp lại phép xác định với một lượng phần mẫu thử nhỏ hơn hoặc lấy ước số nhỏ hơn của dung dịch clorofooc (đảm bảo axit periodic đủ dư).

8.5. Xác định glyxerol tự do

Lọc dung dịch nước ở bình B (8.3.6).

Dùng pipet, chuyển 50 ml dịch lọc vào bình nón dung tích 500 ml (6.1), thêm 50 ml dung dịch axit periodic (5.3) bằng pipet, trộn và đậy nắp lại.

Sau đó để 30 min trong chỗ tối.

Tiến hành thử mẫu trắng trong cùng một điều kiện, dùng 50 ml dung dịch axit axetic (5.2) và 50 ml dung dịch axit periodic (5.3).

Sau 30 min thêm 20 ml dung dịch kali iodua (5.4) vào dung dịch thử và mẫu trắng. Đậy nút bình lại, trộn và để yên trên 1 min.

Thêm 10 ml nước vào mỗi bình.

Chuẩn độ bằng dung dịch natri thiosulfat chuẩn (5.5), khi màu nâu của iôt hầu như biến mất, thêm 2 ml dung dịch hồ tinh bột (5.6).

Nếu thể tích sử dụng để chuẩn độ dung dịch thử không nhiều hơn 80 % (thể tích) được sử dụng để chuẩn độ mẫu trắng, thì lặp lại phép xác định với một lượng phần mẫu thử nhỏ hơn hoặc lấy ước số nhỏ hơn của dung dịch nước (đảm bảo axit periodic đủ dư).

8.6. Số phép xác định

Tiến hành hai phép xác định trên cùng mẫu thử.

9. Biểu thị kết quả

9.1. Phương pháp tính toán và công thức

9.1.1. Tính hàm lượng 1-monoglyxerit

Hàm lượng 1-monoglyxerit, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng, theo công thức:

trong đó:

V0là thể tích dung dịch natri thiosulfat chuẩn cần thiết để chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit;

V1là thể tích dung dịch natri thiosulfat chuẩn cần thiết để chuẩn độ dung dịch thử, tính bằng mililit;

c là nồng độ của dung dịch natri thiosulfat chuẩn, được tính bằng mol trên lit;

MTlà khối lượng phân tử tương đối của một 1-monoglyxerit cụ thể, sự lựa chọn phụ thuộc vào thành phần của các axit béo (khi các kết quả được biểu thị theo glyxeryl monostearat, MT= 358);

m là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam;

r là tỷ lệ thể tích (100 ml) của pha clorofooc với thể tích (50 ml hoặc ít hơn) của pha này lấy để xác định.

Lấy kết quả đến 1 chữ số sau dấu phẩy.

9.1.2. Tính toán hàm lượng glyxerol tự do

Hàm lượng glyxerol tự do, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng, theo công thức:

trong đó:

V2là thể tích dung dịch natri thiosulfat chuẩn cần thiết để chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit;

V3là thể tích dung dịch natri thiosulfat chuẩn cần thiết để chuẩn độ dung dịch thử, tính bằng mililit;

c là nồng độ của dung dịch natri thiosulfat chuẩn, được tính bằng mol trên lit;

MTlà khối lượng phân tử tương đối của glyxerol (MT= 92,1);

m là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam;

r là tỷ lệ thể tích (100 ml) của pha nước với thể tích (50 ml hoặc ít hơn) của pha này lấy để xác định.

Lấy kết quả đến 1 chữ số sau dấu phẩy.

9.2. Độ lặp lại

Sự chênh lệch giữa các kết quả thử của hai phép xác định được tiến hành cùng một lúc hoặc liên tiếp dưới các điều kiện như nhau do cùng một người phân tích không vượt quá giá trị chỉ ra ở 9.2.1 và 9.2.2.

9.2.1. Đối với 1-monoglyxerit

0,5 % (khối lượng) đối với hàm lượng từ 15 % (khối lượng) đến 25 % (khối lượng);

2 % (tương đối) giá trị trung bình đối với hàm lượng từ 25 % (khối lượng) đến 50 % (khối lượng);

1 % (khối lượng) đối với hàm lượng lớn hơn 50 % (khối lượng).

9.2.2. Đối với glyxerol tự do

0,1 % phần khối lượng.

10. Báo cáo kết quả

Báo cáo kết quả cần ghi phương pháp đã sử dụng và các kết quả thu được. Báo cáo cũng cần đề cập đến một số các thao tác chi tiết không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý, cùng với các tình tiết các sự cố mà có thể ảnh hưởng đến kết quả.

Báo cáo kết quả cũng bao gồm các thông tin cần thiết để nhận dạng đầy đủ mẫu thử.

 

Từ khóa:
TCVN6762:2000Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6762:2000Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6762:2000Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6762:2000 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trườngTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6762:2000 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trườngTiêu chuẩn Việt Nam TCVN6762:2000 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN6762:2000
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanBộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
                            Ngày ban hành01/01/2000
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN6762:2000
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanBộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
                                                  Ngày ban hành01/01/2000
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan