Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN6087:2010

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6087:2010 (ISO 247 : 2006) về Cao su - Xác định hàm lượng tro

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN6087:2010
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2010
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2010Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6087 : 2010

ISO 247 : 2006

CAO SU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO

Rubber  - Determination of ash

Lời nói đầu

TCVN 6087 : 2010 thay thế cho TCVN 6087 : 2004

TCVN 6087 : 2010 hoàn toàn tương đương với ISO 247 : 2006.

TCVN 6087 : 2010 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45/SC2 Cao su - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CAO SU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO

Rubber  - Determination of ash

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này qui định hai phương pháp xác định hàm lượng tro đối với cao su thô, cao su hỗn luyện và cao su lưu hóa. Các phương pháp này cũng áp dụng cho cao su thô, cao su hỗn luyện hoặc cao su lưu hóa họ M, N, O, R và U được mô tả trong TCVN 6323 (ISO 1629), ngoại trừ:

- Phương pháp A không áp dụng để xác định hàm lượng tro của cao su hỗn luyện hoặc cao su lưu hóa chứa clo, brôm hoặc iôt.

- Phương pháp B áp dụng để xác định hàm lượng tro của cao su hỗn luyện hoặc cao su lưu hóa chứa clo, brôm hoặc iôt. Không sử dụng phương pháp này cho cao su không hỗn luyện.

- Hỗn hợp liti và flo có thể phản ứng với chén nung silic để tạo thành hỗn hợp bay hơi, cho kết quả hàm lượng tro thấp. Do vậy phải sử dụng chén nung platin để tro hóa cao su chứa flo và cao su được polyme hóa bằng xúc tác liti.

Tiêu chuẩn này không bao hàm việc giải thích kết quả hàm lượng tro liên quan đến hàm lượng chất vô cơ của cao su hỗn luyện hoặc cao su lưu hóa. Đây là trách nhiệm của người phân tích phải nhận thức được các hoạt tính của phụ gia cao su ở nhiệt độ tăng cao.

Trong tất cả các trường hợp, hai phương pháp xác định hàm lượng tro không cho kết quả như nhau, vì vậy trong báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ phương pháp xác định hàm lượng tro được sử dụng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6086 (ISO 1795), Cao su thiên nhiên thô và cao su tổng hợp thô - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.

TCVN 6088 (ISO 248), Cao su thô - Xác định hàm lượng chất bay hơi.

TCVN 6323 (ISO 1629), Cao su thiên nhiên và các loại latex - Ký hiệu và tên gọi.

3. Nguyên tắc

3.1. Phương pháp A

Phần mẫu thử đã cân được nung trong chén nung trên đèn khò. Sau khi loại các sản phẩm phân hủy dễ bay hơi, chén nung được chuyển sang lò nung, ở đó chén nung được nung cho đến khi tất cả các hợp chất cacbon được đốt cháy hoàn toàn và thu được khối lượng không đổi.

3.2. Phương pháp B

Phần mẫu thử đã cân được nung trong chén nung có axit sulfuric, trước tiên nung trên đèn khò và sau đó trong lò nung đến khi tất cả các hợp chất cacbon được đốt cháy hoàn toàn và thu được khối lượng không đổi.

4. Thuốc thử

Axit sulfuric đậm đặc (chỉ cho phương pháp B), cấp tinh khiết phân tích, r = 1,84 g/cm3.

5. Thiết bị, dụng cụ

Các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm và các loại sau đây:

5.1. Chén nung, bằng sứ, thạch anh hoặc platin với dung tích khoảng 50 cm3. Đối với cao su tổng hợp thô, phải sử dụng chén nung có dung tích ít nhất là 25 cm3 trên một gam phần mẫu thử.

5.2. Tấm cách nhiệt, chịu nhiệt, có diện tích 100 mm2 và chiều dày khoảng 5 mm có lỗ hổng ở tâm phù hợp với chén nung (5.1). Khoảng 2/3 chén nung sẽ nhô ra dưới tấm cách nhiệt.

5.3. Đèn Bunsen hoặc loại tương tự đèn khò.

5.4. Lò nung, gắn một ống khói để kiểm soát dòng không khí trong lò. (Điều này có thể thực hiện bằng cách điều chỉnh cửa lò). Thiết bị điều chỉnh nhiệt độ giữ cho nhiệt độ 550 0C ± 25 0C hoặc 950 0C ± 25 0C.

6. Chuẩn bị mẫu thử

6.1. Phần mẫu thử của cao su thiên nhiên thô được cắt từ mẫu đồng nhất đã chuẩn bị theo TCVN 6086 (ISO 1795). Phần mẫu thử của cao su tổng hợp được cắt ra từ cao su khô thu được sau khi tiến hành xác định hàm lượng chất bay hơi theo TCVN 6088 (ISO 248).

6.2. Phần mẫu thử của cao su hỗn luyện được chia nhỏ bằng tay.

6.3. Phần mẫu thử của cao su lưu hóa được cán thành tờ hoặc nghiền trộn trên máy cán hoặc chia nhỏ bằng tay.

6.4. Phần mẫu thử của cao su hỗn luyện và cao su lưu hóa phải đảm bảo đại diện cho mẫu thử.

7. Cách tiến hành

7.1. Phương pháp A

Chén nung rỗng và sạch (5.1) với kích cỡ thích hợp, được nung khoảng 30 min trong lò nung (5.4), duy trì nhiệt độ tại 550 0C ± 25 0C, để nguội đến nhiệt độ môi trường trong bình hút ẩm và cân chính xác đến 0,1 mg. Lấy khoảng 5 g phần mẫu thử cao su thô hoặc 1 g đến 5 g cao su hỗn luyện hoặc cao su lưu hóa tùy theo khối lượng tro dự kiến xác định, cân chính xác đến 0,1 mg. Cho phần mẫu thử đã cân vào chén nung, đặt chén nung vào lỗ của tấm chịu nhiệt, cách nhiệt (5.2). Nung nhẹ chén nung trên đèn khò (5.3) trong tủ hút có thông gió thích hợp, cẩn thận để cao su không bị bắt lửa. Nếu bất kỳ một ít mẫu nào bị mất do bắn ra hoặc sủi bọt, lặp lại quá trình trên với phần mẫu thử mới.

Khi cao su bị phân hủy thành một khối than, từ từ tăng nhiệt đèn khò cho đến khi chất phân hủy dễ bay hơi bị bay hết và thu được cặn cacbon khô. Chuyển chén nung và các chất trong chén vào lò nung, duy trì nhiệt độ ở 550 0C ± 25 0C (xem chú thích), hé mở cửa lò để cung cấp đầy đủ không khí cho quá trình oxy hóa cacbon.

Tiếp tục nung cho đến khi cacbon bị oxy hóa hoàn toàn và thu được tro sạch. Lấy chén nung và các chất trong đó ra khỏi lò nung, để nguội đến nhiệt độ môi trường trong bình hút ẩm và cân chính xác đến 0,1 mg. Sau đó lại nung chén nung và các chất trong chén khoảng 30 min trong lò nung, duy trì nhiệt độ ở 550 0C ± 25 0C (hoặc 950 0C ± 25 0C, xem chú thích), để nguội đến nhiệt độ môi trường trong bình hút ẩm và cân lại chính xác đến 0,1 mg. Khối lượng này không được khác khối lượng trước quá 1 mg trong trường hợp cao su thô hoặc hơn 1 % so với lượng tro của cao su hỗn luyện và lưu hóa. Nếu yêu cầu này không được đáp ứng, lặp lại các quá trình nung, để nguội và cân cho đến khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp đáp ứng yêu cầu trên.

CHÚ THÍCH: Đối với cao su hỗn luyện và lưu hóa, duy trì nhiệt độ tại 950 0C ± 25 0C.

7.2. Phương pháp B

Chén nung rỗng và sạch (5.1) với kích cỡ thích hợp được nung khoảng 30 min trong lò nung (5.4), duy trì nhiệt độ tại 950 0C ± 25 0C, để nguội đến nhiệt độ môi trường trong bình hút ẩm và cân chính xác đến 0,1 mg. Lấy khoảng 1 g đến 5 g phần mẫu thử của cao su hỗn luyện hoặc lưu hóa và cân chính xác đến 0,1 mg. Cho phần mẫu thử vào chén nung và rót khoảng 3,5 cm3 axit sulfuric đậm đặc (Điều 4) lên mẫu sao cho cao su được thấm ướt hoàn toàn. Đặt chén nung và các chất có trong chén vào lỗ của tấm chịu nhiệt, cách nhiệt (5.2) và nung nhẹ chén nung trên đèn khò trong tủ hút có thông gió thích hợp. Nếu trong lúc phản ứng bắt đầu, hỗn hợp nở ra quá nhiều, giảm bớt lửa để tránh thất thoát mẫu.

Khi phản ứng trở nên dịu hơn, tăng nhiệt đèn khò cho đến khi axit sulfuric thừa bay hơi và còn lại cặn cacbon khô. Chuyển chén nung và các chất trong chén vào lò nung, duy trì nhiệt độ ở 950 0C ± 25 0C, và nung khoảng 1 h cho đến khi cacbon bị oxy hóa hoàn toàn và thu được tro sạch. Lấy chén nung và các chất trong chén ra khỏi lò, để nguội đến nhiệt độ môi trường trong bình hút ẩm và cân chính xác đến 0,1 mg. Sau đó lại nung chén nung và các chất trong chén khoảng 30 min trong lò nung, duy trì nhiệt độ ở 950 0C ± 25 0C, để nguội đến nhiệt độ môi trường trong bình hút ẩm và cân lại chính xác đến 0,1 mg.

Nếu khối lượng này chênh lệch với khối lượng trước hơn 1 % so với lượng tro, lặp lại quá trình nung, làm nguội và cân cho đến khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp nhỏ hơn 1 % so với lượng tro.

8. Biểu thị kết quả

Hàm lượng tro, tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức:

Trong đó:

m0 là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam;

m1 là khối lượng của chén nung rỗng, tính bằng gam;

m2 là khối lượng của chén nung và tro, tính bằng gam.

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo kết quả thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Các thông tin cần thiết để nhận biết mẫu thử một cách đầy đủ;

b) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

c) Phương pháp thử đã áp dụng: phương pháp A hay phương pháp B;

d) Nhiệt độ được sử dụng và lý do lựa chọn nếu nhiệt độ sử dụng trong phương pháp A là 950 0C;

e) Hàm lượng tro của sản phẩm được thử, tính bằng phần trăm khối lượng;

f) Ngày thử nghiệm.

Từ khóa:
TCVN6087:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6087:2010Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6087:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6087:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6087:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN6087:2010 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN6087:2010
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2010
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN6087:2010
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2010
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan