Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN5871:2010

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5871:2010 (ISO 5655:2000) về Chụp ảnh - Phim bức xạ dùng trong công nghiệp (dạng cuộn và tấm) và màn tăng cường kim loại - Kích thước

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN5871:2010
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2010
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2010Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5871:2010

ISO 5655:2000

CHỤP ẢNH - PHIM BỨC XẠ DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP (DẠNG CUỘN VÀ TẤM) VÀ MÀN TĂNG CƯỜNG KIM LOẠI - KÍCH THƯỚC

Photography - Industrial radiographic films (roll and sheet) and metal intensifying screens - Dimensions

Lời nói đầu

TCVN 5871:2010 thay thế TCVN 5871:1995;

TCVN 5871:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 5655:2000.

TCVN 5871:2010  do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 135 Thửkhông phá hủy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CHỤP ẢNH - PHIM BỨC XẠ DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP (DẠNG CUỘN VÀ TẤM) VÀ MÀN TĂNG CƯỜNG KIM LOẠI - KÍCH THƯỚC

Photography - Industrial radiographic films (roll and sheet) and metal intensifying screens - Dimensions

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các cỡ phim được công nhận và thường dùng cũng như kích thước cắt phim chụp ảnh bức xạ công nghiệp dạng cuộn và tấm và màn tăng cường kim loại. Tiêu chuẩn này cũng quy định các ghi nhãn trên bao bì.

Tiêu chuẩn này không qui định hình dạng các góc của màn tăng cường.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

ISO 1:1975, Standard reference temperature for industrial length measurements (Nhiệt độ tham chiếu tiêu chuẩn cho các phép đo chiều dài trong công nghiệp);

ISO 554:1976 Standard atmospheres for conditioning and/or testing - Specification (Khí quyển tiêu chuẩn cho điều hòa và/hoặc thử nghiệm - Đặc tính kỹ thuật).

3. Điều kiện khi đo kích thước

Kích thước và dung sai quy định trong tiêu chuẩn này áp dụng tại thời điểm sản xuất, đo trong điều kiện khí quyển (23 ± 2) oC, độ ẩm tương đối (50 ± 5) % như quy định trong ISO 554.

Kích thước có thể thay đổi bởi sự co ngắn dư do già hóa, và bởi co giãn tạm thời do thay đổi nhiệt độ và độ ẩm. Thông thường, nền polyeste ổn định về mặt kích thước được dùng cho các sản phẩm phim này và do đó kích thước không bị lệch khỏi kích thước qui định quá 0,05 % so với kích thước lớn nhất và nhỏ hơn 0,08 % so với kích thước nhỏ nhất tại thời điểm mở bao bì.

Tất cả các phép hiệu chuẩn dụng cụ đo phải được thực hiện ở nhiệt độ 20 oC như quy định trong ISO 1, và độ ẩm tương đối là 50 %.

4. Phim dạng cuộn

4.1. Chiều rộng cuộn phim

4.1.1. Chiều rộng thường dùng

Chiều rộng phim thường dùng phải phù hợp với giá trị ghi trong Bảng 1.

4.1.2. Quy tắc chung về cắt dọc và dung sai

Với cuộn phim không ghi trong Bảng 1, quy tắc về dung sai và cắt dọc phải phù hợp với giá trị ghi trong Bảng 2.

Chiều rộng danh nghĩa

mm

Chiều rộng mong muốn

mm

Dung sai

mm

35

60

70

100

130

180

300

350

400

34,5

59,5

69,5

98,5

128

178

298

354

398

± 0,5

± 0,5

± 0,5

± 0,5

± 1,0

± 1,0

± 1,0

± 1,0

± 1,0

Bảng 2 - Quy tắc dung sai và cắt dọc cho chiều rộng phim

Chiều rộng danh nghĩa

Chiều rộng mong muốn

Dung sai

Đến 12 cm

Nhỏ hơn danh nghĩa 1,5 mm

± 0,5 mm

Lớn hơn 12 cm, đến 65 cm a

Nhỏ hơn danh nghĩa 2,0 mm

± 1,0 mm

Lớn hơn 65 cm

Nhỏ hơn danh nghĩa 2,5 mm

± 1,5 mm

a Với chiều rộng danh nghĩa 35 cm và 43 cm, các giá trị mong muốn thu được bằng cách sử dụng các giá trị danh nghĩa lần lượt là 35,6 cm và 43,2 cm.

4.2. Chiều dài cuộn phim

Với các cuộn phim có chiều rộng danh nghĩa đến 10 mm, chiều dài danh nghĩa thường dùng là 90 m, 100 m, 150 m và 305m.

Với các cuộn phim có chiều rộng danh nghĩa lớn hơn 100 mm, trừ đoạn phim trắng dẫn vào và đoạn cuối phim, chiều dài danh nghĩa thường dùng là 60 m.

5. Phim dạng tấm

5.1. Kích thước

5.1.1. Cỡ phim thường dùng

Cỡ phim thường dùng phải phù hợp với các giá trị trong Bảng 3.

5.1.2. Cỡ phim được công nhận tạm thời

Cỡ phim liệt kê trong Bảng 4 đang trở nên lạc hậu, ít dùng. Các nhà sản xuất thiết bị nên thiết kế màn và catset trong tương lai theo cỡ phim thường dùng để sao cho cỡ được công nhận tạm thời sẽ được thay thế bằng cỡ thường dùng.

5.1.3. Quy tắc dung sai và cắt dọc

Với cỡ tấm hiện dùng được trình bày trong Bảng 3 và Bảng 4 và với cỡ tấm mới, quy tắc dung sai và cắt như sau:

a) Với cỡ tấm hiện dùng trình bày trong Bảng 3 và với cỡ mới (theo hệ mét) quy tắc dung sai và cắt phải theo Bảng 5.

b) Với cỡ tấm trình bày trong Bảng 4, không có quy tắc cắt chung và dung sai cho các kích thước cắt (giá trị mong muốn), các giá trị trình bày trong Bảng 4 phải là:

- Kích thước danh nghĩa đến 11,4 cm : ± 0,4 mm, và

- kích thước danh nghĩa lớn hơn 11,4 cm : ± 0,8 mm.

Bảng 3 – Cỡ phim dạng tấm thường dùng

Danh nghĩa

cm

Mong muốn

mm

6 x 24

6 x 48

9 x 12

10 x 24

10 x 40

10 x 48

13 x 18 a

15 x 40

18a x 24

88 x 43a

24 x 30

30 x 40

35 x 43a

58,5 x 238

58,5 x 478

88,5 x 118,5

98,5 x 238

98,5 x 398

98,5 x 478

128 x 178

148 x 398

178 x 238

178 x 430

238 x 298

298 x 398

354 x 430

a Các cỡ danh nghĩa này là các giá trị làm tròn thường dùng cho 17,8 cm, 35,6 cm, 43,2 cm (trước đây tương ứng là 7 inch, 14 inch và 17 inch).

Bảng 4 - Cỡ phim dạng tấm được công nhận hiện nay

Danh nghĩa

cm

Mong muốn

mm

Dung sai

mm

8,5 x 30, 5

8,9 x 43

11,4 x 25,4

11,4 x 43

20,3 x 25,4

25,4 x 30,5

27,9 x 35

84,3 x 303,2

88,1 x 430

113,5 x 252,8

113,5 x 430

201,6 x 252,8

252,8 x 303,2

278,6 x 354

± 0,4

± 0,4

± 0,4

± 0,4

± 0,8

± 0,8

± 0,8

Bảng 5 - Quy tắc dung sai và cắt theo cỡ hệ mét của phim dạng tấm

Danh nghĩa

Mong muốna

Dung sai

Đến 12 cm

Nhỏ hơn danh nghĩa 1,5 mm

± 0,5 mm

Lớn hơn 12 cm, đến 65 cm b

Nhro hơn danh nghĩa 2,0 mm

± 1,0 mm

Lớn hơn 65 cm

Nhỏ hơn danh nghĩa 2,5 mm

± 1,5 mm

a Quy tắc này không áp dụng cho cỡ phim dạng tấm trong Bảng 4.

b Với giá trị danh nghĩa 35 cm và 43 cm, các giá trị mong muốn thu được bằng cách sử dụng các giá trị danh nghĩa lần lượt là 35,6 cm và 43,2 cm.

5.2. Độ vuông góc và độ thẳng mép

Độ vuông góc, độ thẳng mép, hình dạng và sự phù hợp với các kích thước quy định trong tiêu chuẩn này phải được kiểm tra đồng thời bằng cách so sánh một tấm phim bất kỳ cho trước với hai hình chữ nhật hoàn chỉnh được định vị một cách độc lập: một hình được làm với dung sai kích thước tối thiểu theo tiêu chuẩn này, và hình kia với dung sai tối đa. Không có điểm nào trên chu vi của tấm phim nằm bên trong hình chữ nhật nhỏ và không có điểm nào nằm ngoài hình chữ nhật lớn.

5.3. Làm tròn góc

Nếu bốn góc của phim được làm tròn, mép thực tế của góc phải nằm bên trong miền gạch chéo trên Hình 1. Các góc không được có bậc hoặc sắc cạnh. Diện tích bỏ đi do là tròn góc, không coi là vi phạm 5.2.

6. Ghi nhãn trên bao bì

6.1. Dữ liệu

Dữ liệu đầy đủ phải cung cấp trên bao bì sản phẩm để thông tin cho người dùng cách dùng và xử lý thích hợp.

Bao bì phải được ghi sao cho làm rõ:

a) Tên và cỡ sản phẩm;

b) Điều kiện sử dụng (chẳng hạn ánh sáng an toàn); và

c) Điều kiện vận chuyển và lưu kho.

Để thỏa mãn điều này, mỗi bao bì phải ghi một hoặc các thông tin sau đây:

- Tên sản phẩm hoặc tên thương mại trên các bao bì của đơn vị sản phẩm. Tên này phải đọc được dưới ánh sáng được khuyến nghị là an toàn (không phải là độ tối toàn phần).

- Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của nhà sản xuất;

- Số tham chiếu của nhà sản xuất;

- Thông tin để trợ giúp việc tái chế bao bì phế liệu;

- Số lượng các đơn vị sản phẩm chứa trong bao bì;

- Tên sản phẩm hoặc tên thương mại của vật liệu nhạy cảm;

- Kích thước danh nghĩa của sản phẩm theo đơn vị hệ mét, đầu tiên là kích thước nhỏ hơn;

- Số lô hoặc đợt và/ hoặc số cuộn gốc;

- Thời hạn hết hạn hoặc thời hạn "hiện hình trước" hoặc mã kiểm soát kiểm kê;

- Điều kiện ánh sáng an toàn theo khuyến nghị của nhà sản xuất.[1]

6.2. Sự phù hợp

Nếu muốn chỉ rõ sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn này, phải dùng cách viết sau:

" PHÙ HỢP VỚI TIÊU CHUẨN TCVN 5871 (ISO 5655)"

7. Kích thước của màn tăng cường

7.1. Cỡ thường dùng của màn tăng cường

Đối với các cỡ màn thường dùng, kích thước mong muốn và dung sai phải theo các giá trị cho trong Bảng 6.

7.2. Cỡ được công nhận của màn tăng cường

Đối với các cỡ màn được công nhận tạm thời, kích thước mong muốn và dung sai phải theo các giá trị cho trong Bảng 7.

7.3. Cỡ mới của màn tăng cường

Đối với các cỡ mới của màn tăng cường không nêu trong Bảng 6 và Bảng 7, kích thước mong muốn và dung sai phải theo các giá trị cho trong Bảng 8.

7.4. Độ vuông góc và độ thẳng mép

Độ vuông góc, độ thẳng mép, hình dạng và sự phù hợp với kích thước quy định trong tiêu chuẩn này phải được kiểm tra đồng thời bằng cách so sánh một màn bất kỳ với hai hình chữ nhật hoàn chỉnh, được định vị một cách độc lập: một hình được làm với dung sai kích thước tối thiểu theo tiêu chuẩn này, và hình kia với dung sai tối đa. Không có điểm nào trên chu vi của màn nằm bên trong hình chữ nhật nhỏ và cũng không có điểm nào nằm ngoài hình chữ nhật lớn

Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Giới hạn làm tròn góc

Bảng 6 - Kích thước màn tăng cường -  Cỡ thường dùng

Cỡ danh nghĩa của phim

Cỡ màn tăng cường

 

cm

Nhỏ nhất

mm

Mong muốn

mm

Lớn nhất

mm

6 x 24

60 x 239

60,5 x 240

61 x 241

6 x 48

60 x 479

60,5 x 480

61 x 481

9 x 12

90 x 120

90,5 x 120,5

91 x 121

10 x 24

100 x 239

100,5 x 240

101 x 241

10 x 40

100 x 399

100,5 x 400

101 x 401

10 x 48

100 x 479

100,5 x 480

101 x 481

13 x 18a

130 x 179

130,5 x 180

131 x 181

15 x 40

149 x 399

150 x 400

151 x 401

18a x 24

179 x 239

180 x 240

181 x 241

18 x 43a

176,8 x 430,8

177,8 x 431,8

178,8 x 432,8

24 x 30

239 x 299

240 x 300

241 x 301

30 x 40

299 x 399

300 x 400

301 x 401

35 x 43a

354,6 x 430,8

355,6 x 431,8

356,6 x 432,8

a Các cỡ danh nghĩa này là các giá trị danh nghĩa đã làm tròn, thường dùng thay cho 17,8 cm, 35,6 cm, 43,2 cm (trước đây tương ứng là 7 inch, 14 inch và 17 inch).

Bảng 7 - Kích thước màn tăng cường - Cỡ được công nhận

Cỡ danh nghĩa của phim

Cỡ màn tăng cường

 

cm

Nhỏ nhất

mm

Mong muốn

mm

Lớn nhất

mm

8,5 x 30,5

85 x 304

85,5 x 305

86 x 306

8,9 x 43

89 x 429

89,5 x 430

90 x 431

11,4 x 25,4

114 x 253

114,5 x 254

115 x 255

11,4 x 43

114 x 429

114,5 x 430

115 x 431

20,3 x 25,4

202,2 x 253

203,2 x 254

204,2 x 255

25,4 x 30,5

253 x 303,8

254 x 304,8

255 x 305,8

27,9 x 35

278,4 x 354,6

279,4 x 355,6

208,4 x 356,6

7.5. Kích thước cho cỡ màn tăng cường mới

Với cỡ màn mới không có trong Bảng 5 và Bảng 6, kích thước phải phù hợp với các điều kiện nêu trong Bảng 8.

Bảng 8 - Quy tắc định kích thước màn tăng cường mới( không cho trong Bảng 6 và 7)

Cỡ danh nghĩa của phim

Nhỏ nhất

Mong muốn

Lớn nhất

Nhỏ hơn 130 mm

Nhỏ hơn chiều rộng danh nghĩa 2,0 mm

Nhỏ hơn chiều rộng danh nghĩa 1,5 mm

Nhỏ hơn chiều rộng danh nghĩa 1,0 mm

Lớn hơn và bằng 130 mm

Nhỏ hơn chiều rộng danh nghĩa 3,0 mm

Nhỏ hơn chiều rộng danh nghĩa 2,0 mm

Nhỏ hơn chiều rộng danh nghĩa 1,0 mm

 

PHỤ LỤC A

(Tham khảo)

SỐ LƯỢNG TẤM KHI ĐÓNG GÓI BAO BÌ

Số tấm trong bao bì đơn hoặc trong một đơn vị đa bao bì nên chọn như sau: 25 tấm, 50 tấm và 100 tấm.



[1] Điều kiện này có thể được chỉ thị bằng chữ hay mã

Từ khóa:
TCVN5871:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5871:2010Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN5871:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5871:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN5871:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN5871:2010 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN5871:2010
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2010
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN5871:2010
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2010
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan