Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN13834-4:2023

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13834-4:2023 (ISO 10256-4:2016) về Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên băng - Phần 4: Thiết bị bảo vệ đầu và mặt cho thủ môn

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN13834-4:2023
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2023
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2023Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13834-4:2023
ISO 10256-4:2016

THIẾT BỊ BẢO VỆ SỬ DỤNG TRONG KHÚC CÔN CẦU TRÊN BĂNG - PHẦN 4: THIẾT BỊ BẢO VỆ ĐẦU VÀ MẶT CHO THỦ MÔN

Protective equipment for use in ice hockey - Part 4: Head and face protection for goalkeepers

Mục lục

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

1 Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

4  Các yêu cầu

4.1  Yêu cầu chung

4.2 Thiết kế

4.3  Các phạm vi được bảo vệ

4.4  Khả năng chống đâm xuyên

4.5 Khả năng hấp thụ chấn động

4.6  Độ bền va đập với quà bỏng khúc côn cầu

4.7  Hệ thống giữ

4.8  Tầm nhìn

5  Phương pháp thử

5.1  Yêu cầu chung

5.2  Ổn định mẫu

5.3  Định vị thiết bị bảo vệ

5.4 Phép thử về phạm vi được bảo vệ

5.5 Phép thử đâm xuyên

5.6  Phép thử khả năng hấp thụ lực va đập

5.7 Phép thử độ bền va đập với quả bóng khúc côn cầu

6 Báo cáo thử nghiệm

7  Ghi nhãn vĩnh viễn

8 Thông tin hướng dẫn sử dụng

 

Lời nói đầu

TCVN 13834-4:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 10256-4:2016;

TCVN 13834-4:2023 do Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia TP. Hồ Chí Minhbiên soạn, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩnĐo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;

Bộ tiêu chuẩn TCVN 13834 (ISO 10256) Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côncầu trên băng gồm các phần sau đây;

- TCVN 13834-1 (ISO 10256-1:2016), Phần 1: Yêu cầu chung;

- TCVN 13834-2 (ISO 10256-2:2016), Phần 2: Thiết bị bảo vệ đầu cho người trượt băng;

- TCVN 13834-3 (ISO 10256-3:2016), Phần 3: Thiết bị bảo vệ mặt cho người trượt băng;

- TCVN 13834-4 (ISO 10256-4:2016), Phần 4: Thiết bị bảo vệ đầu và mặt cho thủ môn;

- TCVN 13834-5 (ISO 10256-3:2017), Phần 5: Thiết bị bảo vệ chống rách cổ cho người chơi khúc côn cầu trên băng.

 

Lời giới thiệu

Khúc côn cầu trên băng là môn thể thao có nguy cơ gây chấn thương. Việc sử dụng thiết bị bảo vệ không loại bỏ tất cả các chấn thương mà nhằm mục đích để giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của các chấn thương. Khi chơi môn thể thao khúc côn cầu trên băng người tham gia chấp nhận rủi ro chấn thương. Mục đích của việc sử dụng thiết bị bảo vệ trong khúc côn cầu trên băng là để giảm rủi ro.

Các yêu cầu về tính năng được xác định sau khi xem xét tình trạng hiện đại của thiết kế và chế tạo thiết bị bảo vệ đầu và mặt. Đặc điểm kỹ thuật này được phát triển để giải quyết các nhu cầu và mối nguy duy nhất liên quan đến vị trí của thủ môn khúc côn cầu trên băng.

Ba kiểu thiết bị bảo vệ được chỉ định- Tất cả các kiểu đều phải đáp ứng các yêu cầu về độ bền va đập và khả năng giảm chấn. Các kiểu thiết bị bảo vệ D1 và D2 phải tuân theo các yêu cầu về khả năng chống đâm xuyên của lưỡi gậy khúc côn cầu trên toàn bộ phạm vi bảo vệ. Thiết bị bảo vệ kiểu D3 phải tuân theo các yêu cầu về khả năng chống đâm xuyên của khúc côn cầu trong phạm vi bảo vệ mặt và các yêu cầu về khả năng chống đâm xuyên của lưỡi gậy khúc côn cầu trên phạm vi bảo vệ đầu. Người chơi từ 18 tuổi trở lên chỉ nên sử dụng thiết bị bảo vệ kiểu D3.

 

THIẾT BỊ BẢO VỆ SỬ DỤNG TRONG KHÚC CÔN CẦU TRÊN BĂNG - PHẦN 4: THIẾT BỊ BẢO VỆ ĐẦU VÀ MẶT CHO THỦ MÔN

Protective equipment for use in ice hockey -Part 4: Head and face protection for goalkeepers

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về tính năng đối với các thiết bị bảo vệ đầu và mặt được các thủ môn sử dụng trong môn khúc côn cầu trên băng và tiêu chuẩn này áp dụng kết hợp với TCVN 13834-1 (ISO 10256-1), TCVN 13834-2 (ISO 10256-2) và TCVN 13834-3 (ISO 10256-3).

Các yêu cầu về tính năng được thiết lập, phù hợp với những nội dung sau:

a) vật liệu, lắp ráp và thiết kế;

b) các phạm vi được bảo vệ và độ chống đâm xuyên;

c) hấp thụ lực va đập;

d) độ bền va đập với quả bóng băng (quả bóng khúc côn cầu trên băng);

e) hệ thống giữ;

f) chất lượng quang học.

CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu nêu trong một điều mục được ưu tiên hơn là nêu trong hình vẽ.

CHÚ THÍCH 2: Mục đích của tiêu chuẩn này là giảm nguy cơ chấn thương cho đầu và mặt của các thủ môn môn khúc côn cầu trên băng mà không ảnh hưởng đến hình thức và sự hấp dẫn của trận đấu.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thi áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 13834-1 (ISO 10256-1), Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên băng - Phần 1: Yêu cầu chung

ICVN 13834-2 (ISO 10256-2), Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên băng - Phần 2: Thiết bị bảo vệ đầu cho người trượt băng

TCVN 13834-3 (ISO 10256-3), Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên băng - Phần 3: Thiết bị bảo vệ mặt cho người trượt băng

CSA Z262.6-14, Specifications for Facially Featured Fleadforms (Yêu cầu kỹ thuật cho các dạng đầu có đặc điểm giống khuôn mặt)

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa được nêu trong TCVN 13834-1 (ISO 10256-1), TCVN 13834-2 (ISO 10256-2) và TCVN 13834-3 (ISO 10256-3) cùng với các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Thiết bị bảo vệ đầu và mặt cho thủ môn (goalkeeper head and face protector)

Thiết bị bảo vệ thủ môn (goalkeeper protector)

Thiết bị nhằm bảo vệ đầu và mặt của thủ môn trong môn khúc côn cầu trên băng.

CHÚ THÍCH 1: Các ví dụ có thể bao gồm nhưng không giới hạn những loại thiết bị sau:

a) mũ bảo hiểm dành cho vận động viên trượt bằng kết hợp với thiết bị bảo vệ toàn mặt; hoặc

b) mặt nạ bao gồm

1) phần phía trước để che một phần đầu, mặt và hàm,

2) tấm che (ví dụ như lồng) cho mắt và mặt, và

3) tấm che sau có thể di chuyển che phía sau đầu của thủ môn.

3.2

Kiểu D1 (Type D1)

Thiết bị bảo vệ đầu và mặt của thủ môn đáp ứng yêu cầu về khả năng chống đâm xuyên của lưỡi gậykhúc côn cầu trên băng trong các phạm vi được bảo vệ của đầu và mặt.

3.3

Kiểu D2 (Type D2)

Thiết bị bảo vệ đầu và mặt của thủ môn đáp ứng yêu cầu về độ đâm xuyên của lưỡi gậy khúc côn cầu trên băng trong phạm vi được bảo vệ của đầu và mặt và được thiết kế để sử dụng cho các thù môn, 10 tuổi trở xuống.

3.4

Kiểu D3 (Type D3)

Thiết bị bảo vệ đầu và mặt của thủ môn đáp ứng yêu cầu về độ đâm xuyên của lưỡi gậy khúc côn cầu trên băng trong phạm vi được bảo vệ của đầu và độ đâm xuyên của quả bóng khúc côn cầu trong phạm vi được bảo vệ trên vùng mặt.

4  Các yêu cầu

4.1  Yêu cầu chung

Ngoài việc đáp ứng tiêu chuẩn này, thiết bị bảo vệ đầu và mặt thủ môn phải đáp ứng các yêu cầu theo,4.1 đến 4.3 của TCVN 13834-2 (ISO 10256-2) và trong toàn bộ phạm vi điều chỉnh.

4.2  Thiết kế

4.2.1  Lớp đệm

Phải sử dụng vật liệu đệm hoặc vật liệu giảm chẩn để che tất cả các bề mặt cứng của thiết bị bảo vệ mà mặt bên kia có thể tiếp xúc với đầu của người đeo và phải giữ nguyên vị trí trong điều kiện sử dụng bình thường.

4.2.2  Khu vực chịu tải

Các thiết bị bảo vệ phải có diện tích chịu tải có đệm lót tối thiểu như quy định trong Hình 5 của TCVN 13834-3 (ISO 10256-3).

4.2.3  Các thành phần dây hàn

Tất cả các đầu dây phải kết thúc ở chu vi của khung dây.

4.2.4  Chồng lấn

4.2.4.1 Phần khung dây của thiết bị bảo vệ mặt phải chồng lên tất cả các cạnh của thiết bị bảo vệ đầu trong phạm vi được bảo vệ (xem 4.3.2 ) ít nhất là 6 mm.

4.2.4.2 Để kết hợp phương tiện bảo vệ mặt/mũ bảo vệ cho người trượt băng, thiết bị bảo vệ mặt phải chồng lên mép dưới của mũ bảo hiểm (vùng trán) ít nhất 6 mm theo mặt phẳng nằm ngang và bám theo chiều ngược mũ bảo hiểm ít nhất đến mặt phẳng chính diện-giữa và đến mặt phẳng gốc (xem Hình 2, G'H'HZZ'HH'G ').

4.2.5  Khoảng cách tối thiểu (từ dạng đầu đến thiết bị bảo vệ trên vùng mặt)

Ngoại trừ trường hợp được bao phủ bởi lớp đệm, không phần nào của thiết bị bảo vệ phải gần bề mặt của dạng đầu đặc trưng trên vùng mặt dưới 10 mm trong phạm vi bảo vệ bên ngoài vùng không tiếp xúc.

4.2.6  Khoảng cách tối đa (từ dạng đầu đến thiết bị bảo vệ trên vùng mặt)

Khoảng cách chiều ngang đo được trên mặt phẳng đối xứng, giữa mặt trong của thiết bị bảo vệ trên vùng mặt và các điểm g và Sn trên dạng đầu đặc trưng trên vùng mặt không được lớn hơn 60 mm (xem Hình 1).

4.3  Các phạm vi được bảo vệ

4.3.1  Phạm vi bảo vệ đầu

Phạm vi bảo vệ đầu phải phù hợp với 4.4 của TCVN 13834-2 (ISO 10256-2).

4.3.2  Phạm vi bảo vệ mặt

Phạm vi bảo vệ phải bao gồm phần phía trước kéo dài đến ít nhất là đường G'-H'L-HL-ZZ-HR-H’R-G' (trong đó L ở bên trái và R ở bên phải) trong Hình 2 khi nhìn thẳng góc với mặt phẳng đối xứng và khi thiết bị bảo vệ được thử nghiệm theo 5.4.2.

4.4 Độ đâm xuyên

4.4.1  Yêu cầu chung

Ngoại trừ các lỗ hởcủa tai (khoảng hở ở tai) và khi tiến hành phép thử theo 5.5, phải áp dụng các nội dung sau.

4.4.2  Kiểu D1 và D2

Không có sự tiếp xúc của lưỡi thử với dạng đầu trần trong các phạm vi được bảo vệ của đầu và của mặt.

4.4.3  Kiểu D3

Không có sự tiếp xúc của lưỡi thử với dạng đầu trần trong phạm vi được bảo vệ của đầu và khôngđược tiếp xúc với đĩa thử trong phạm vi được bảo vệ của mặt.

4.5  Khả năng hấp thụ lực va đập

Khi tiến hành phép thử theo 5.6, không có va đập đơn nào được vượt quá gia tốc đỉnh là 275 g trong mọi điều kiện thử nghiệm Lớp bọc bên ngoài (vỏ) phải còn nguyên vẹn, không có vết nứt nào có thể nhìn thấy qua toàn bộ chiều dày của mũ.

4.6  Độ bền va đập với quả bóng khúc côn cầu

4.6.1  Phép thử tiếp xúc

Khi tiến hành phép thử theo 5.7,

a) cả thiết bị bảo vệ và miếng đệm đều không được chạm vào dạng đầu đặc trưng trên vùng mặt trong vùng không tiếp xúc [xem Hình 3 của TCVN 13834-3 (ISO 10256-3)],

b) vật liệu hấp thụ va đập tại phạm vi chịu tải phải được gắn chặt vào thiết bị bảo vệ vùng mặt, và

c) không được có:

1) sự phá vỡ các thành phần cấu trúc của miếng bảo vệ mặt,

2) các mảnh vỡ (có thể xuất hiện nứt lớp phủ bề mặt),

3) lỗi của các điểm gắn với mũ bảo hiểm, và

4) nứt trên toàn bộ chiều dày của lớp bọc bên ngoài (vỏ) trong phạm vi được bảo vệ của mặt (xem 4.3.2).

4.6.2 Phép thử độ bền

Khi tiến hành phép thử theo 5.7, không được có

a) đứt dây,

b) mối hàn bị tách ra trên chu vi của thiết bị bảo vệ hoặc ở nơi các đầu dây gặp nhau (trong trường hợp thiết bị bảo vệ kiểu dây hàn),

c) lỗi của các điểm trên thiết bị bảo vệ gắn với mũ bảo hiểm, và

d) nứt xuyên suốt chiều dày của lớp bọc bên ngoài (vỏ) trong phạm vi bảo vệ vùng mặt (xem 4.3.2).

4.7 Hệ thống giữ

Hệ thống giữ được yêu cầu cho tất cả các thiết bị bảo vệ thủ môn phải phù hợp với 4.7, TCVN 13834-2(ISO 10256-2), ngoại trừ Hình 4 của TCVN 13834-2 (ISO 10256-2) được thay thế bằng Hình 4 trong tiêu chuẩn này.

4.8  Trường nhìn

Khi tiến hành phép thử trong điều kiện môi trường xung quanh, mũ bảo hiểm không được cản trở trường nhìn được xác định bởi các góc sau:

a) hướng lên trên: 35°;

b) hướng xuống dưới: 60°;

c) theo chiều ngang: 90°.

CHÚ THÍCH: Có một số phương pháp để đo nhiễu thị giác. Xem 5.3 của TCVN 13834-2 (ISO 10256-2).

5  Phương pháp thử

5.1 Yêu cầu chung

5.1.1  Dung sai và ước lượng độ không đảm bảo

Xem Điều 5 của TCVN 13834-1 (ISO 10256-1).

5.1.2  Mẫu

Đối với cùng một kiểu dáng/kích cỡ nhất định, tối thiểu 5 (năm) thiết bị bảo vệ đầu và mặt thủ môn mới và hoàn chỉnh và 2 (hai) thiết bị bảo vệ vùng mặt bổ sung đã được bán trên thị trường phải được thử nghiệm theo Bảng 1, TCVN 13834-2 (ISO 10256-2). Các thiết bị bảo vệ phải được kiểm tra bằng mắt và bằng tay trước khi ổn định mẫu. Các mẫu phải được đánh số 1,2, 3, v.v..

5.1.3  Lắp ráp các bộ phận

Mặt nạ có thể được lắp ráp từ thiết bị bảo vệ đầu và mặt riêng biệt theo hướng dẫn của nhà sản xuất với điều kiện là sự kết hợp đó đáp ứng tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này và các bộ phận được thiết kế để tương thích mà không cần sửa đổi.

5.2  Ổn định mẫu

Việc ổn định các mẫu (ví dụ như thiết bị bảo vệ đầu và mặt thủ môn) phải được thực hiện theo Điều 6 của TCVN 13834-1 (ISO 10256-1), Bảng 1 của TCVN 13834-2 (ISO 10256-2) và Bảng 1 của tiêu chuẩn này.

5.3  Định vị thiết bị bảo vệ

Thiết bị bảo vệ phải được định vị trên dạng đầu lớn nhất trong dải kích cỡ của nó theo hướng dẫn của nhà sản xuất sao cho phần cằm của thiết bị bảo vệ nằm trên phạm vi chịu tải của dạng đầu [xem Hình 5 của TCVN 13834-3 (ISO 10256-3)] và mũ bảo hiểm được đặt càng gần HPI càng tốt. HPI phải được chỉ định bởi nhà sản xuất thiết bị bảo vệ.

Khi HPI không có sẵn thì sẽ không tiến hành phép thử mẫu.

5.4 Phép thử phạm vi bảo vệ

5.4.1  Phạm vi bảo vệ đầu

Xem 4.4, TCVN 13834-2 (ISO 10256-2).

5.4.2  Phạm vi bảo vệ mặt

5.4.2.1  Dạng đầu

Sử dụng các dạng đầu đặc trưng trên vùng mặt được quy định trong CSA Z262.6.

5.4.2.2  Định vị

Thiết bị bảo vệ phải được định vị theo 5.3.

5.4.3  Phép thử mức độ che chắn

Kiểm tra thiết bị bảo vệ để đảm bảo thiết bị che chắn phạm vi được bảo vệ được xác định trong 4.3.2.

5.5  Phép thử đâm xuyên

5.5.1  Thiết bị thử nghiệm

Thiết bị bao gồm

a) dạng đầu đặc trưng trên vùng mặt theo CSA Z262.6,

b) lưỡi thử bằng thép theo Hình 5, TCVN 13834-2 (ISO 10256-2), và

c) đĩa thử thép theo Hình 3.

5.5.2  Quy trình

5.5.2.1  Yêucầuchung

Cố gắng tiếp xúc với dạng đầu bằng cách đưa bất kỳ phần nào của thiết bị thử xuyên qua các khoảnghở trong chu vi của thiết bị bảo vệ và trong phạm vi được bảo vệ như quy định trong 5.5.2.2 và 5.5.2.3. Ghi lại xem có điểm nào tiếp xúc với bề mặt của dạng đầu trần hay không.

5.5.2.2  Phép thử độ chống đâm xuyên qua phạm vi bảo vệ đầu

Xem 4.5, TCVN 13834-2 (ISO 10256-2).

5.5.2.3  Phép thử chống đâm xuyên qua phạm vi bảo vệ mặt

5.5.2.3.1  Định vị mặt nạ

Thiết bị bảo vệ phải được định vị theo 5.3.

5.5.2.3.2  Thử nghiệm chống đâm xuyên đối với thiết bị bảo vệ Kiểu D1 và D2

Sử dụng lưỡi thử, cố gắng tiếp xúc với dạng đầu qua tất cả các khoảng hở của thiết bị bảo vệ trong phạm vi bảo vệ mặt như được xác định trong 4.3.2 và Hình 2. Ghi lại xem có tiếp xúc với bề mặt của dạng đầu trần hay không

5.5.2.3.3  Phép thử độ chống đâm xuyên đối với thiết bị bảo vệ Kiểu D3

Sử dụng đĩa thử (xem Hình 3), phải cố gắng tiếp xúc với dạng đầu qua tất cả các khoảng hở của thiết bị bảo vệ trong phạm vi bảo vệ mặt như được xác định trong 4.3.2 và Hình 2.

5.6  Phép thử khả năng hấp thụ lực va đập

Phép thử khả năng hấp thụ lực va đập phải được thực hiện theo 5.7.

Nếu không thể tiếp cận được bất kỳ vị trí va đập nào theo quy định, phải cố gắng tiếp cận vị trí đó bằng cách tháo thiết bị bảo vệ mặt (lồng). Nếu sự cố vẫn tiếp diễn, ngay cả sau khi tháo lồng, vị trí quy định bị rơi và vị trí thay thế, không theo quy định, trên cùng một thiết bị bảo vệ, ở gần và trong phạm vi thử nghiệm, phải được xác định theo 5.7.1 và 5.7.2, TCVN 13834-2 (ISO 10256-2).

5.7  Phép thử độ bền va đập với quả bóng khúc côn cầu

Phép thử độ bền va đập với quả bóng khúc côn cầu phải được thực hiện theo 6.8, TCVN 13834-3 (ISO 10256-3), ngoại trừ trường hợp viện dẫn đến Bảng 1, TCVN 13834-2 (ISO 10256-2). Khi đó, sử dụng Bảng 1 của tiêu chuẩn này.

6  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải phù hợp với Điều 7 của TCVN 13834-1 (ISO 10256-1), Điều 6 của TCVN 13834-2 (ISO 10256-2) và Điều 7 của TCVN 13834-3 (ISO 10256-3).

7  Ghi nhãn vĩnh viễn

Mỗi thiết bị bảo vệ hoàn chỉnh phải được ghi nhãn vĩnh viễn và rõ ràng theo Điều 7 của TCVN 13834-2 (ISO 10256-2) và Điều 8 của TCVN 13834-3 (ISO 10256-3), ngoại trừ ký hiệu kiểu thiết bị. Phải sử dụng nội dung thay thế sau đây: “Thiết bị bảo vệ đầu và mặt cho thủ môn khúc côn cầu trên băng”.

Dụng cụ bảo vệ đầu và mặt cho thủ môn kiểu D3 phải bao gồm cảnh báo sau:

CẢNH BÁO - Các thiết bị bảo vệ kiểu D3 phải không ngăn được lưỡi gậy đâm xuyên qua và có thể gây thương tích nghiêm trọng cho mắt Để giảm nguy cơ bị thương, nên sử dụng thiết bị bảo vệ kiểu D1.

8  Thông tin hướng dẫn sử dụng

Thông tin hướng dẫn sử dụng phải phù hợp với Điều 9 của TCVN 13834-1 (ISO 10256-1), Điều 8 của 13834-2 (ISO 10256-2) và Điều 9 của TCVN 13834-3 (ISO 10256-3).

Bảng 1 - Thử độ bền va đập (kiểu D1, D2 và D3)

Kiểu

Sốthứtự

Kết hợp với mẫu mũ bảo hiểm như xác định trong Bảng 1, TCVN 13834-2 (ISO 10256-2)

Phépthử

Nhiệt độ ổn định mẫu [xem Điều 6, TCVN 13834-1 (ISO 10256-1)]

Vị trí va đập

Vậntốcbóng

m/s

Phương pháp thử

D1vàD3

1

1

tiếpxúc

môi trường xung quanh

Mắt

33 + 1

5.7

2

2

Miệng

3

3

Bên cạnh

4

4

độ bền

thấp

Mắt hoặc miệng hoặc bên cạnh

36 ±1

5

5

 

môi trường xung quanh

 

 

4.7, 4.8, 5.4, 5.5

D2

1

1

tiếpxúc

môi trường xung quanh

Mắt

25 ± 1

5.7

2

2

Miệng

3

3

Bên cạnh

4

4

độ bền

thấp

Mắt hoặc miệng hoặc bên cạnh

28 ± 1

5

5

-

môi trường xung quanh

-

-

4.7, 4.8, 5.4, 5.5

Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Yêu cầu về khoảng cách (4.2.6)

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

A mặt phẳng gốc

B mặt phẳng chính diện-giữa

Hình 2 - Phạm vi bảo vệ mặt tối thiểu (4.3.2)

CHÚ THÍCH: Điểm Z được định nghĩa trong Hình 4, TCVN 13834-3 (ISO 10256-3).

Kích thước tính bằng milimét

b) Hình chiếu cạnh

b) Hình chiếu cạnh

Hình 3 - Lưỡi thử (độ đâm xuyên)

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

1 dạng đầu

2 đoạn quai đeo có thể điều chỉnh dài 25 mm

3 thiết bị điều chỉnh

4 con lăn

5 mũ bảo hiểm thử nghiệm

6 dây đeo cằm

7 chiều dài con lăn tối thiểu 30 mm

a Lực tác động.

Hình 4 - Thiết bị thử hệ thống giữ

Từ khóa:
TCVN13834-4:2023Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13834-4:2023Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13834-4:2023Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13834-4:2023 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13834-4:2023 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN13834 4:2023 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN13834-4:2023
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2023
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN13834-4:2023
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2023
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan