Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN12760:2019

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12760:2019 (ISO 3867:2017) về Gỗ xốp composite - Vật liệu chèn khe giãn - Phương pháp thử

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN12760:2019
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2019
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2019Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12760:2019

ISO 3867:2017

GỖ XỐP COMPOSITE - VẬT LIỆU CHÈN KHE GIÃN - PHƯƠNG PHÁP THỬ

Composition cork - Expansion joint fillers - Test methods

Lời nói đầu

TCVN 12760:2019 hoàn toàn tương đương với ISO 3867:2017.

TCVN 12760:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GỖ XỐP COMPOSITE - VẬT LIỆU CHÈN KHE GIÃN - PHƯƠNG PHÁP THỬ

Composition cork - Expansion joint fillers - Test methods

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử để xác định các đặc tính của gỗ xốp composite sử dụng làm vật liệu chèn khe giãn của bê tông hoặc vật liệu xây dựng khác được đưa ra dưới đây:

- khối lượng riêng biểu kiến;

- độ giãn nở trong nước;

- khả năng chịu nén;

- độ phục hồi;

- khả năng đùn;

- độ hấp thụ nước.

Phương pháp thử áp dụng cho gỗ xốp composite chèn khe có chiều dày danh nghĩa nằm trong khoảng từ 6,3 mm đến 25 mm.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 12761:2019 (ISO 3869:2017) Gỗ xốp composite - Vật liệu chèn khe giãn - Yêu cầu kỹ thuật, bao gói và ghi nhãn

TCVN 12765:2019 (ISO 7322:2014) Gỗ xốp composite -Phươngpháp thử ISO 633 Cork - Vocabulary (Gỗ xốp - Từ vựng)

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 633.

4  Thiết bị, dụng cụ

4.1  Cân, chính xác đến 0,01 g.

4.2  Thước cặp, chính xác đến 0,1 mm.

4.3  Máy thử nén, có một tấm ép cố định và một tấm ép di động có tốc độ di chuyển không tải đạt1,3 mm/min, và có đủ khả năng làm chiều dày mẫu thử giảm xuống 50 % so với chiều dày ban đầu.

4.4  Dụng cụ đo tải trọng, có khả năng đo được tải trọng chính xác đến 1 %.

4.5 Khuôn ép đùn ba mặt, để hạn chế chuyển vị bên của mẫu thử dưới tác dụng của lực chỉ nén lên một mặt. Kích thước bên trong của khuôn là (100 ± 0,5) mm x (100 ± 0,5) mm và khuôn phải cao hơn mẫu ít nhất là 13 mm.

4.6 Tấm dưỡng bằng thép, có kích thước 100 mm x 100 mm, sao cho khi lắp khuôn ép đùn sai số nằm trong khoảng 0,13 mm theo chiều dài và chiều rộng, được gắn với một bộ so chuyển vị.

4.7  Đồng hồ đo chuyển vị, có vạch chia chính xác đến 0,02 mm.

4.8  Tấm kim loại, có kích thước là (100 ± 2,5) mm x (100 ± 2,5) mm x 6 mm, với các mặt đối diện song song nhau.

4.9  Thiết bị cắt.

4.10  Tủ ổn định khí hậu.

5  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

5.1  Lấy mẫu

5.1.1 Từ mỗi lô có diện tích 100 m2, mẫu được lấy phải có diện tích khoảng 0,2 m2 và phải đủ lớn để tạo ra được ít nhất năm mẫu thử có kích thước 100 mm x 100 mm. Từng mẫu thử phải được cắt vuông góc bằng thiết bị cắt (4.9)

5.1.2 Đối với mẫu thử có nguồn gốc từ gỗ xốp composite tự giãn (vật liệu chèn khe) phải được cắt thành dải thích hợp và được bọc trong chất dẻo tại nhà máy ngay sau khi cắt.

Mẫu phải được đóng gói để đảm bảo vận chuyển an toàn đến phòng thử nghiệm, cần tránh bị biến dạng hoặc rạn nứt trong quá trình vận chuyển.

5.2  Chuẩn bị mẫu thử

5.2.1 Cắt vuông góc mẫu thử có kích thước 100 mm x 100 mm ngay trước khi thử nghiệm, nếu cần thiết. Từng mẫu thử phải được cắt bằng một tấm kim loại (4.8).

5.2.2 Đối với mẫu thử có nguồn gốc từ gỗ xốp composite tự giãn phải để khô 24 h trong không khí ở nhiệt độ thường sau khi ngâm trong nước sôi (xem 6.2.1). Sau đó, cắt các mẫu theo kích thước quy định trong 5.1.1.

6  Phương pháp thử

6.1  Xác định các kích thước

6.1.1  Xác định chiều dày

Chiều dày được xác định theo 6.1 của TCVN 12765:2019 (ISO 7322:2014).

6.1.2  Xác định chiều dài và chiều rộng

Chiều dài và chiều rộng được xác định theo 6.2.1 của TCVN 12765:2019 (ISO 7322:2014).

6.2  Độ giãn nở trong nước

6.2.1  Cách tiến hành

Đối với gỗ xốp composite tự giãn, lấy năm mẫu thử từ nhà sản xuất như mô tả trong 5.1.2.

Chiều dày của mẫu thử (d1) được xác định theo 6.1. Ngâm mẫu thử trong nước sôi, sau 1 h lấy mẫu thử ra, và để nguội đến nhiệt độ phòng trong 15 min. Đo chiều dày cuối cùng, chính xác đến 0,1 mm gần nhất.

6.2.2 Tính toán và biểu thị kết quả

Độ giãn nở trong nước của gỗ xốp composite, E, được tính theo Công thức (1):

trong đó

d1 là chiều dày của từng mẫu thử trước khi ngâm, tính bằng milimet (mm), được làm tròn đến 0,1 mm gần nhất;

d2 là chiều dày của từng mẫu thử sau khi ngâm, tính bằng milimet (mm), được làm tròn đến 0,1 mm gần nhất;

Kết quả thử nghiệm là giá trị trung bình các kết quả riêng lẻ, biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm, được làm tròn đến số nguyên gần nhất.

6.3  Độ phục hồi

6.3.1  Cách tiến hành

Đặt một mẫu thử đã được chuẩn bị như mô tả trong 5.2 vào máy thử. Tác dụng lên mẫu thử một tải trọng đủ lớn để làm chiều dày mẫu thử giảm xuống 50 % so với chiều dày ban đầu. Đặt tải trọng từ từ sao cho mẫu thử được nén ở tốc độ xấp xỉ 1,3 mm/min. Ghi lại giá trị tải trọng tác dụng (F) này.

Nhanh chóng bỏ tải trọng và để mẫu thử phục hồi trong 10 min. Đo chiều dày mới của mẫu thử (d2) được làm tròn đến 0,1 mm gần nhất.

6.3.2  Tính toán và biểu thị kết quả

Độ phục hồi, R, được tính theo Công thức (2):

trong đó

d1 là chiều dày mẫu thử trước khi nén, tính bằng milimet (mm), được làm tròn đến 0,1 mm gần nhất;

d2là chiều dày mẫu thử sau khi nén, tính bằng milimet (mm), được làm tròn đến 0,1 mm gần nhất;

Kết quả thử nghiệm là giá trị trung bình các kết quả riêng lẻ, biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm, được làm tròn đến số nguyên gần nhất.

6.3.3  Thử nghiệm lại

6.3.3.1 Mẫu thử phải đáp ứng được các yêu cầu quy định trong 4.4 của TCVN 12761:2019 (ISO 3869:2017). Nếu mẫu thử không đáp ứng được các yêu cầu này, tiến hành thử nghiệm một mẫu thử mới theo quy trình dưới đây.

6.3.3.2 Tác dụng ba lần tải trọng đủ lớn lên mẫu thử để làm chiều dày mẫu thử giảm xuống 50 % so với chiều dày ban đầu. Đặt tải trọng từ từ sao cho mẫu thử được nén ở tốc độ xấp xỉ1,3 mm/min.

6.3.3.3 Sau khi đặt tải trọng lần thứ nhất và lần thứ hai, nhanh chóng bỏ tải trọng và để mẫu thử phục hồi trong 30 min trước khi tiến hành đặt tải trở lại.

6.3.3.4 Sau khi đặt tải trọng lần thứ ba, nhanh chóng bỏ tải trọng và để mẫu thử phục hồi trong 1 h, sau đó tiến hành đo lại chiều dày mẫu thử (d3).

6.3.3.5 Độ phục hồi, R’ được tính theo Công thức (3):

trong đó

d1là chiều dày mẫu thử trước khi nén, tính bằng milimet (mm), được làm tròn đến 0,1 mm gần nhất;

d3 là chiều dày mẫu thử sau lần nén lần thứ ba, tính bằng milimet (mm), được làm tròn đến 0,1 mm gần nhất;

Kết quả thử nghiệm là giá trị trung bình các kết quả riêng lẻ, biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm, được làm tròn đến số nguyên gần nhất.

6.3.4 Tính khả năng chịu nén

Áp lực, p, mà mẫu thử phải chịu khi tiến hành thử nghiệm độ phục hồi, được tính theo Công thức (4):

trong đó

F là lực lớn nhất cần thiết để làm giảm chiều dày ban đầu của mẫu thử xuống 50 % (xem 6.3.1), tính bằng Newton (N), được làm tròn đến 0,1 N gần nhất;

S là diện tích mẫu thử (10000 m2), tính bằng mét vuông (m2), được làm tròn đến 0,0001 m2;

Kết quả thử nghiệm là giá trị trung bình các kết quả riêng lẻ, biểu thị bằng kilo Pascal (kPa), được làm tròn đến số nguyên gần nhất.

6.4  Khả năng đùn

6.4.1  Cách tiến hành

Đặt mẫu thử vào khuôn với tấm dưỡng bằng thép (4.6) gắn vào tấm đế máy thử nén.

Tác dụng lên mẫu thử một tải trọng đủ lớn để nén chiều dày mẫu thử xuống 50 % so với chiều dày ban đầu. Đặt tải trọng từ từ sao cho mẫu thử được nén ở tốc độ xấp xỉ 1,3 mm/min.

Đo chuyển vị lớn nhất ở mép tự do của mẫu thử khi chịu nén bằng đồng hồ đo chuyển vị.

6.4.2  Tính toán và biểu thị kết quả

Khả năng đùn của mẫu thử, X, được tính theo Công thức (5):

X = b1

(5)

trong đó

b1là khoảng cách lớn nhất đạt được ở mép tự do của mẫu thử khi chịu nén, tính bằng milimet (mm), được làm tròn đến 0,1 mm gần nhất;

Kết quả thử nghiệm là giá trị trung bình các kết quả riêng lẻ, biểu thị bằng milimet (mm), được làm tròn đến 0,1 mm gần nhất.

6.5  Độ hấp thụ nước

6.5.1  Cách tiến hành

Sử dụng một trong những mẫu thử đã được chuẩn bị như mô tả trong 5.2 và cân khối lượng mẫu thử (m1) chính xác đến 0,1 g gần nhất. Ngâm mẫu thử vào trong nước tại nhiệt độ từ 18 °C đến 25 °C trong 24 h. Mẫu thử được đặt theo phương ngang dưới đáy thùng. Trong suốt quá trình thử nghiệm, mẫu thử phải nằm dưới mặt nước trong thùng với khoảng cách là 25 mm.

Lấy mẫu thử ra khỏi thùng, dùng khăn giấy lau khô để loại bỏ nước thừa trên tất cả các bề mặt của mẫu thử. Ngay sau đó xác định khối lượng của mẫu thử, chính xác đến 0,1 g gần nhất.

6.5.2  Tính toán và biểu thị kết quả

Độ hấp thụ nước, A, tính bằng tỷ lệ phần trăm theo thể tích [thể tích tính bằng centimet khối (cm3) và khối lượng mẫu thử tính bằng gam (g)] theo Công thức (6):

trong đó

m1 là khối lượng mẫu thử trước khi ngâm, tính bằng gam (g), được làm tròn đến 0,1 g gần nhất;

m2 là khối lượng mẫu thử sau khi ngâm, tính bằng gam (g), được làm tròn đến 0,1 g gần nhất;

d1 là chiều dày danh nghĩa của mẫu thử (xem 6.1), tính bằng milimet (mm), được làm tròn đến 0,1 mm gần nhất;

S là diện tích mẫu thử (10000 m2), tính bằng mét vuông (m2).

Kết quả thử nghiệm là giá trị trung bình các kết quả riêng lẻ, biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm theo thể tích, được làm tròn đến số nguyên gần nhất.

6.6 Khối lượng riêng biểu kiến

6.6.1  Cách tiến hành

Sử dụng một trong những mẫu thử đã được chuẩn bị như mô tả trong 5.2 và cân khối lượng mẫu thử (m) chính xác đến 0,1 g gần nhất. Xác định khối lượng mẫu thử (m) sau khi hong khô ở nhiệt độ (20 ± 3) °C và độ ẩm tương đối (65 ± 1) % cho đến khi khối lượng mẫu thử không đổi.

6.6.2 Tính toán và biểu thị kết quả

Khối lượng riêng biểu kiến của mẫu thử (p) được tính theo Công thức (7):

trong đó

m là khối lượng mẫu thử sau khi hong khô, tính bằng gam (g), được làm tròn đến 0,1 g gần nhất;

l là chiều dài danh nghĩa của mẫu thử (xem 6.1), tính bằng milimet (mm), được làm tròn đến 0,1 mm gần nhất;

b là chiều rộng danh nghĩa của mẫu thử (xem 6.1), tính bằng milimet (mm), được làm tròn đến 0,1 mm gần nhất;

d là chiều dày danh nghĩa của mẫu thử (xem 6.1), tính bằng milimet (mm), được làm tròn đến 0,1 mm gần nhất;

Kết quả thử nghiệm là giá trị trung bình các kết quả riêng lẻ, biểu thị bằng kilogam trên mét khối (kg/m3), được làm tròn đến số nguyên gần nhất.

7  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm có ít nhất các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN 12760 (ISO 3867);

b) thông tin đầy đủ của sản phẩm được thử nghiệm, bao gồm loại sản phẩm, nguồn gốc, tài liệu kèm theo của nhà sản xuất;

c) báo cáo lấy mẫu;

d) các kết quả xác định được;

e) bất kỳ sai khác nào so với tiêu chuẩn này có thể gây ảnh hưởng đến kết quả.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] ASTM D 545:2014, Standard test methods for preformed expansion joint fillers for concrete construction (Nonextruding and resilient types).

Từ khóa:
TCVN12760:2019Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12760:2019Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12760:2019Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12760:2019 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12760:2019 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN12760:2019 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN12760:2019
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2019
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN12760:2019
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2019
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan