Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN12731:2019

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12731:2019 (ISO 20871:2018) về Giầy dép - Phương pháp thử đế ngoài - Độ bền mài mòn

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN12731:2019
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2019
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2019Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12731:2019

ISO 20871:2018

GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐẾ NGOÀI - ĐỘ BỀN MÀI MÒN

Footwear- Test methods for outsoles - Abrasion resistance

Lời nói đầu

TCVN 12731:2019 hoàn toàn tương đương với ISO 20871:2018.

TCVN 12731:2019 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐẾ NGOÀI - ĐỘ BỀN MÀI MÒN

Footwear- Test methods for outsoles - Abrasion resistance

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền mài mòn của đế ngoài, không tính đến vật liệu.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4866 (ISO 2781), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định khối lượng riêng

TCVN 7119 (ISO 2420), Da - Phép thử cơ lý - Xác định khối lượng riêng biểu kiến và khối lượng trên đơn vị diện tích

TCVN 10071 (ISO 18454), Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép

TCVN 10440 (ISO 17709), Giầy dép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Độ bền mài mòn (abrasion resistance)

Độ hao mòn do tác động cơ học trên bề mặt.

3.2

Khối lượng hao hụt tương đối (relative mass loss)

M

Khối lượng đế ngoài bị hao hụt sau khi dùng vải mài để mài mòn sẽ làm cho cao su chuẩn hao hụt một lượng 200 mg dưới các điều kiện qui định, ở hành trình 40 m, tải trọng 10 N và sử dụng mẫu thử không quay.

CHÚ THÍCH  Khối lượng hao hụt tương đối được tính bằng miligam.

3.3

Thể tích hao hụt tương đối (relative volume loss)

V

Thể tích cao su thử bị hao hụt sau khi dùng vải mài để mài mòn sẽ làm cho hợp chất đối chứng hao hụt một lượng xác định ở cùng các điều kiện thử được qui định.

CHÚ THÍCH  Thể tích hao hụt tương đối được tính bằng milimét khối.

4  Thiết bị, dụng cụ và vật liệu

Phải sử dụng các thiết bị, dụng cụ và vật liệu sau:

4.1  Thiết bị mài mòn

Thiết bị thử (xem Hình 1) bao gồm một giá đỡ mẫu thử chuyển động theo phương ngang và một trống hình trụ có thể quay được gắn cố định vải mài (4.2).

Trống phải có đường kính 150 mm ± 0,2 mm và chiều dài khoảng 500 mm và phải quay ở tần số 40 min-1 ± 1 min-1,[1] các hướng quay được thể hiện trên Hình 1.

Giá đỡ mẫu thử bao gồm một lỗ hở hình trụ, đường kính có thể điều chỉnh từ 15,5 mm đến 16,3 mm, và một bộ phận điều chỉnh chiều dài của mẫu thử nhô ra so với lỗ 2 mm ± 0,2 mm. Giá đỡ phải được gắn trên tay quay, tay quay được gắn với thanh trượt có thể chuyển động theo phương ngang trên một trụ đỡ. Sự dịch chuyển theo phương ngang của giá đỡ phải là 4,20 mm ± 0,04 mm trên vòng quay của trống.

Trục tâm của giá đỡ phải có độ nghiêng 3° so với vị trí thẳng đứng theo hướng quay (xem Hình 1), và phải được đặt trực tiếp phía trên trục dọc của trống trong khoảng ± 1 mmm.

Tay quay và giá đỡ mẫu phải không bị rung trong khi vận hành, và được bố trí sao cho mẫu thử ép vào trống với một lực thẳng đứng 10 N ± 2 N đạt được bằng cách thêm các quả nặng vào phía trên cùng của giá đỡ mẫu thử.

Dùng ba dải băng dính hai mặt đặt cách đều nhau để gắn vải mài vào trống, dọc theo toàn bộ chiều dài của trống. Phải cẩn thận, đảm bảo vải mài được giữ chắc chắn để có bề mặt mài đồng nhất trên toàn bộ diện tích của trống. Một trong các dải băng dính phải được đặt tại chỗ các đầu vải mài gặp nhau. Tốt nhất là các đầu vải mài vừa đúng gặp nhau, nếu không thì khoảng trống giữa các đầu vải mài không được vượt quá 2 mm. Băng dính phải rộng khoảng 50 mm và không dày quá 0,2 mm.

Việc đặt mẫu thử lên vải mài khi bắt đầu phép thử và tháo mẫu thử sau một hành trình mài mòn 40 m (tương đương với 84 vòng quay) phải là tự động. Trong trường hợp đặc biệt, thể tích mẫu thử bị hao hụt rất cao, có thể sử dụng hành trình mài mòn chỉ là 20 m (tương đương với 42 vòng quay). Nếu sử  dụng hành trình mài mòn 20 m thì bộ phận đếm vòng quay hoặc bộ phận dừng tự động phải được nối với trống.

Để bảo vệ vải mài khỏi bị hư hại bởi dụng cụ giữ mẫu, nên có bộ phận để tắt thiết bị ở phía trước, ngay mép dưới của giá đỡ mẫu thử chạm vào vải.

4.2  Vải mài, làm bằng nhôm ôxit có cỡ hạt 60, ít nhất là rộng 400 mm, dài 473 mm và độ dày trung bình 1 mm, được sử dụng làm phương tiện mài mòn.

Bề mặt mài phải làm khối lượng hao hụt từ 180 mg đến 220 mg đối với hành trình mài mòn 40 m.

Khi lần đầu sử dụng tấm vải mới, hướng chuyển động phải được chỉ rõ trên tấm, bởi vì điều quan trọng là hướng này được sử dụng cho tất cả các lần thực hiện phép thử tiếp theo.

CHÚ THÍCH  Vải mài phù hợp được liệt kê trong ISO 4649:2017, Phụ lục A.

4.3  Mũi khoan rỗng, với tần số quay của mũi khoan ít nhất là 1 000 min-1 đối với hầu hết các vật liệu đế ngoài.

Yêu cầu kỹ thuật đối với mũi khoan rỗng được nêu chi tiết trong Hình 2.

4.4  Cân, có độ chính xác đủ để xác định được khối lượng hao hụt của mẫu thử đến ± 1 mg.

4.5  Cao su chuẩn

Các yêu cầu kỹ thuật đối với cao su chuẩn được nêu chi tiết trong ISO 4649:2017[2], B1.

5  Lấy mẫu và điều hòa mẫu

Các mẫu thử phải có hình trụ, đường kính 16 mm ± 0,2 mm, với chiều cao tối thiểu 6 mm. Nếu không có các mẫu thử có độ dày yêu cầu thì có thể tạo ra độ dày cần thiết bằng cách dính một miếng đế ngoài với bộ phận nền có độ cứng không nhỏ hơn 80 IRHD. Độ dày của đế ngoài này không được nhỏ hơn 2 mm.

Cần tối thiểu ba mẫu thử.

Các mẫu thử phải được lấy theo TCVN 10440 (ISO 17709).

Tất cả các mẫu thử phải được điều hòa theo TCVN 10071 (ISO 18454), trong tối thiểu 24 h trước khi thử.

6  Phương pháp thử

6.1  Cách tiến hành

Trước từng phép thử, các mảnh vụn cao su còn lại trên vải mài từ phép thử mài mòn trước đó phải được loại bỏ bằng bàn chải. Nên sử dụng một bàn chải chắc chắn có đường kính khoảng 55 mm và chiều dài khoảng 70 mm. Trong một số trường hợp, phép thử trắng với cao su chuẩn sẽ làm sạch vải mài một cách hiệu quả.

Cân mẫu thử, chính xác đến 1 mg. Cố định mẫu thử trên giá đỡ mẫu thử sao cho chiều dài nhô ra so với lỗ là 2,0 mm ± 0,2 mm. Chiều dài này phải được kiểm soát bằng các bộ phận đo.

Mẫu thử tì vào trống với một lực thẳng đứng 10 N ± 0,2 N.

Di chuyển giá đỡ mẫu thử và thanh trượt đến điểm bắt đầu, đặt mẫu thử trên vải mài và thiết lập chuyển động cho trống. Kiểm tra độ rung trên giá đỡ mẫu thử. Phương pháp thử này không mang lại kết quả có ý nghĩa nếu có độ rung khác thường trên giá đỡ mẫu thử. Quá trình thực hiện phép thử được dừng lại tự động sau một hành trình mài mòn 40 m. Đối với khối lượng hao hụt tương đối lớn, có thể dừng phép thử và cài đặt lại chiều dài tiếp xúc của mẫu thử đến 2,0 mm ± 0,2 mm sao cho phép thử có thể bắt đầu lại và hoàn thành.

Mẫu không được mài mòn hoàn toàn ở cuối phép thử và bộ phận mang mẫu thử, hoặc phần bất kỳ của bộ phận này, không được tiếp xúc với vải mài. Nếu có, lặp lại phép thử với khoảng cách nhỏ hơn, ví dụ: nhỏ hơn hoặc bằng 20 m nếu cần thiết và sau đó ngoại suy kết quả đến 40 m.

Kết quả này phải được ghi trong báo cáo thử nghiệm.

6.2  Xác định khối lượng riêng

Khối lượng riêng của vật liệu thử phải được xác định theo TCVN 4866 (ISO 2781) hoặc TCVN 7119 (ISO 2420) cho phù hợp.

6.3 So sánh với cao su chuẩn

Trong tiêu chuẩn này, cao su thử được so sánh với cao su chuẩn.

Phép thử được thực hiện theo cách sau:

- Thử miếng cao su chuẩn đối chứng;

- Thử đến ba mẫu thử. Cần yêu cầu ít nhất ba mẫu thử cho từng mẫu.

- Thử thêm miếng cao su chuẩn đối chứng. Qui trình này được thực hiện để kiểm tra tính nhất quán của vật liệu mài.

Lặp lại qui trình này nhiều lần như qui định để thử số lượng mẫu yêu cầu.

7  Biểu thị kết quả

Khối lượng hao hụt tương đối, M, tính bằng miligam theo trong công thức (1):

Trong đó

m là khối lượng hao hụt, tính bằng miligam;

So là giá trị khối lượng hao hụt danh nghĩa của cao su chuẩn (200 mg);

S là khối lượng hao hụt trung bình của cao su chuẩn, tính bằng miligam.

Thể tích hao hụt tương đối, tính bằng milimét khối theo công thức (2):

Trong đó

m là khối lượng hao hụt, tính bằng miligam;

So là giá trị khối lượng hao hụt danh nghĩa của cao su chuẩn (200 mg);

S là khối lượng hao hụt trung bình của cao su chuẩn, tính bằng miligam.

ρ là khối lượng riêng, tính bằng mg/mm3.

Kết quả sẽ là giá trị trung bình của ba giá trị.

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Mô tả đầy đủ các mẫu được thử bao gồm loại thương mại, mã số, màu sắc, bản chất, v.v...;

c) Kết quả, được biểu thị theo Điều 7;

d) Bất kỳ sai lệch nào so với qui trình thử, đặc biệt nếu qui trình thực hiện phép thử bao gồm chỉ một nửa hành trình mài mòn;

e) Khối lượng riêng;

f) Ngày thử;

g) Các điều kiện không khí chuẩn quan sát được trong khi thử, nếu không thực hiện ở 23 °C/50 % RH.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

1 tay quay

2 giá đỡ mẫu

3 mẫu thử

4 trống, ϕ 150 ± 0,2, dài 500

5 vải mài

6 thanh trượt

7 băng dính hai mặt

a khoảng trống

b 40 ± 1min-1

Hình 1 - Sơ đồ minh họa thiết bị

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

a tỷ lệ 1:1; độ cứng

b tỷ lệ 10:1

Hình 2 - Mũi khoan rỗng để chuẩn bị mẫu thử

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] ISO 4649:2017, Rubber, vulcanized or thermoplastic - Determination of abrasionresistance using a rotating cylindrical drum device



[1] Theo TCVN 5363:2013, tần số 40 min-1 ± 1 min-1có thể hiểu là tốc độ 40 r/min ± 1 r/min

[2] Hiện nay có TCVN 5363:2013 (ISO 4649:2010)

Từ khóa:
TCVN12731:2019Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12731:2019Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12731:2019Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12731:2019 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12731:2019 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN12731:2019 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN12731:2019
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2019
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN12731:2019
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2019
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan