Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN12715:2019

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12715:2019 về Gỗ dán - Độ bền sinh học - Hướng dẫn chọn gỗ dán trong các điều kiện sử dụng

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN12715:2019
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2019
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2019Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12715:2019

GỖ DÁN - ĐỘ BỀN SINH HỌC - HƯỚNG DẪN CHỌN GỖ DÁN TRONG CÁC ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG

Plywood - Biological durability - Guidance for the selection of plywoodfor use in different use classes

Lời nói đầu

TCVN 12715:2019 được xây dựng trên cơ sở tham khảo CEN/TS 1099:2007.

TCVN 12715:2019 do Viện Nghiên cứu Công nghiệp rừng - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

TCVN 12715:2019, Gỗ dán - Độ bền sinh học - Hướng dẫn chọn gỗ dán trong các điều kiện sử dụng được xây dựng trên cơ sở tham khảo CEN/TS 1099:2007 trong đó có sửa đổi tên loài xén tóc, mọt, mối hại gỗ cho phù hợp với điều kiện Việt Nam.

Xén tóc gỗ khô Stromatium longicorne được thay cho giống Hylotruppes; Mọt hai sừng Heterobostrychus thay cho giống Anobium (Theo sách chuyên khảo “Côn trùng hại gỗ và biện pháp phòng trừ” của Lê Văn Nông, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội - 1999).

 

GỖ DÁN - ĐỘ BỀN SINH HỌC - HƯỚNG DẪN CHỌN GỖ DÁN TRONG CÁC ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG

Plywood - Biological durability - Guidance for the selection of plywoodfor use in different use classes

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này hướng dẫn chọn gỗ dán trong các điều kiện sử dụng khác nhau theo quy định trong TCVN 8167:2019.

Hướng dẫn này được dựa vào phân cấp độ bền tự nhiên của gỗ nguyên theo EN 350:2016 và kết hợp với các yếu tố đặc trưng của gỗ dán.

Tiêu chuẩn này không đề cập đến độ bền với các yếu tố lý hóa như thời tiết và cũng không đề cập tới độ bền sinh học của chất kết dính.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 7752:2017, Gỗ dán - Từ vựng

TCVN 8167:2019, Độbền của gỗ và sản phẩm gỗ - Loại điều kiện sử dụng

TCVN 12716:2019, Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ - Độ bền tự nhiên của gỗ - Hướng dẫn phân cấp độ bền của gỗ dùng trong các điều kiện sử dụng

EN 350:2016, Durability of wood and wood-based products - Testing and classification of the durability to biological agents of wood and wood-based materials (EN 350:2016, Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ - Phương pháp thử và phân cấp độ bền theo các tác nhân sinh học)

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 7752:2017, và các thuật ngữ sau:

3.1

độ bền tự nhiên của gỗ (natural durability of wood)

độ bền sẵn có của gỗ chống lại các tác nhân sinh vật hại gỗ.

3.2

độ bền sinh học của gỗ (biological durability of wood)

khả năng của gỗ có hoặc không xử lý bảo quản chống chịu các tác nhân sinh vật gây hại.

4  Các biện pháp phòng ngừa trong sử dụng

4.1 Nguyên tắc lựa chọn

Gỗ dán cần được lựa chọn cho phù hợp với các điều kiện sử dụng và lưu ý tới bất cứ sự nguy hại có khả năng xảy ra.

Năm loại điều kiện sử dụng đã được xác định đại diện cho các điều kiện sử dụng khác nhau của gỗ dán (Xem Bảng 1).

Nguy cơ gây hại do sinh vật có thể khác biệt nhau theo mục đích sử dụng trong cùng một điều kiện sử dụng.

Nếu điều kiện sử dụng không thể xác định được chính xác hoặc những phần khác nhau của cùng tấm ván được đặt vào các điều kiện sử dụng khác nhau thì phải chọn điều kiện sử dụng khắc nghiệt nhất có thể.

Khi một bộ phận gỗ dán khó thay thế hoặc hậu quả hư hỏng của bộ phận đó là nghiêm trọng thì nên chọn loại ván có độ bền cao hơn so với yêu cầu sử dụng bình thường.

4.2  Sử dụng gỗ dán đã được bảo quản

Với một số loại thuốc bảo quản có nguy cơ bị rửa trôi thì các tấm ván phải được che phủ hoặc được bảo vệ sau khi bảo quản và trong quá trình vận chuyển, lắp đặt cũng như trong suốt quá trình sử dụng. Ngoài độ bền sinh học của gỗ dán hoặc độ bền của gỗ dán do bảo quản, những yếu tố khác có thể tác động đến chất lượng của gỗ dán cần được coi trọng trong quá trình thi công bao gồm: phương thức thi công trong khi xây dựng, chất lượng bảo trì, loại chất phủ được dùng, sự nguyên vẹn bề mặt và sự tương thích giữa phương pháp bảo quản với chất phủ.

4.3  Nguyên tắc lắp đặt

Gỗ dán phải được lắp đặt và bảo trì với yêu cầu các điều kiện trong sử dụng không khắc nghiệt hơn điều kiện sử dụng thích hợp với vật liệu.

Độ ẩm gỗ dán thường bị ảnh hưởng bởi chênh lệch nhiệt độ và hơi nước giữa hai bề mặt ván và khả năng thẩm thấu ẩm của lớp chất phủ trên bề mặt ván.

Khi gỗ dán sử dụng cho điều kiện khô mà bị ướt trong quá trình lắp đặt thì phải được sấy khô trước khi cơ cấu được gắn chắc.

Trong điều kiện sử dụng 2 và 3 (Bảng 1) nơi có nguy cơ ẩm ướt nhưng có thể hạn chế tối thiểu thông qua việc thiết kế, điều quan trọng là phải kết hợp với thiết kế chi tiết phù hợp, đủ độ thông gió để đảm bảo khả năng tích tụ và duy trì của hơi nước không xảy ra.

Cần chú ý đặc biệt đến việc bảo quản các cạnh gỗ dán, ví dụ: bằng cách sử dụng phương pháp sơn phủ có độ thẩm thấu thấp.

5  Ảnh hưởng của thành phần gỗ dán đến độ bền sinh học

Các đặc tính của độ bền tự nhiên và khả năng xử lý gỗ nguyên được nêu trong EN 350:2016 và TCVN 12716:2019. Các tiêu chuẩn này cũng được sử dụng làm hướng dẫn đánh giá độ bền và khả năng xử lý của gỗ dán.

Nếu gỗ dán bao gồm nhiều hơn một loại gỗ thì loại có độ bền tự nhiên thấp nhất phải được sử dụng để đánh giá độ bền của gỗ dán chưa được xử lý bảo quản và khả năng chống chịu cao nhất của gỗ được sử dụng để đánh giá độ bền của gỗ dán khi được xử lý bảo quản.

Việc chọn gỗ dán cho mục đích sử dụng cụ thể nên xem xét các đặc tính của loại keo dán, loại gỗ, thời gian lưu kho và yêu cầu tuổi thọ sử dụng. Cách thức chống chịu với các tác nhân sinh học của gỗ dán có thể khác gỗ nguyên.

Bản chất của gỗ dán trong chế độ ẩm khác nhau bị ảnh hưởng bởi loại gỗ bao gồm các lớp ván, loại keo dán và hàm lượng keo dán được sử dụng. Độ ẩm thăng bằng của gỗ dán được làm từ một loại gỗ có thể khác với độ ẩm thẳng bằng của gỗ nguyên cùng loại trong cùng điều kiện.

Các yếu tố cụ thể được chỉ dẫn trong phụ lục A.

6  Sử dụng gỗ dán trong các điều kiện sử dụng khác nhau

6.1  Khái quát

Lựa chọn gỗ dán phù hợp cần xem EN 350:2016 để xác lập bảng phân cấp độ bền chống chịu các tác nhân sinh học khác nhau của từng loại gỗ cấu thành gỗ dán và kết hợp với điều kiện sử dụng cụ thể đối với gỗ dán.

6.2  Nấm hại gỗ

Bảng 1 dựa vào hướng dẫn cấp độ bền tự nhiên của gỗ được sử dụng tạo gỗ dán trong các điều kiện sử dụng theoTCVN 12716:2019.

Bảng 1 - Hướng dẫn áp dụng cấp độ bền tự nhiên của các loại gỗ sử dụng tạo gỗ dán trong các điều kiện sử dụng khác nhau

Điều kiện sử dụng gỗ dán (b)

Cấp độ bền của các loại gỗ sử dụng tạo ván mỏng (a)

1

2

3

4

5

1

O

O

O

O

O

2

O

O

O

(O)

(O)

3

O

O

(O)

(x)

(x)

4

O

(O)

(x)

x

x

5

O

x)

(x)

x

x

(a) Gỗ dác của tất cả các loài gỗ được đánh giá theo cấp độ bền 5.

(b) Gỗ dán chỉ được sử dụng trong điều kiện sử dụng 4 và 5 nếu được xử lý bảo quản.

Chú thích:

O  Đạt yêu cầu.

(O) Đạt yêu cầu ở cấp độ thường nhưng trong điều kiện sử dụng nhất định có thể được xử bảo quản (xem TCVN 12716:2019, Phụ lục A).

(x) Xử lý bảo quản nén ở cấp độ thường dùng nhưng trong điều kiện sử dụng nhất định độ bền tự nhiên có thể đạt yêu cầu (xem TCVN 12716:2019, Phụ lục A).

x Cần thiết xử lý bảo quản.

6.3  Côn trùng và hà biển hại gỗ

Đánh giá độ bền tự nhiên gỗ dán chống lại sự gây hại của côn trùng dựa vào việc đánh giá độ bền tự nhiên của các loại gỗ theo EN 350:2016.

Côn trùng hại gỗ và hà biển xuất hiện phổ biến. Tùy theo điều kiện sử dụng cụ thể và điều kiện của từng vùng địa lý nên chú ý đến các nguy cơ gây hại để lựa chọn gỗ dán phù hợp hoặc cần thiết xử lý bảo quản.

Bảng 2 - Đánh giá độ bền tự nhiên gỗ dán đối với các sinh vật khác nhau

Sinh vật hại gỗ

Độ bền của các loại gỗ

Bền

Dễ bị tấn công

Xén tóc gỗ khô Stromatium longicorne

DST

SST/SHST

Mọt hai sừng Heterobostrychus

DH

SH/SHH

Mọt cám Lyctus

DL

SL

 

Bền

Bền vừa phải

Dễ bị tấn công

Mối Coptotermes

DC

MC

SC

Hà biển Teredinae

DT

MT

ST

Giải thích các chữ viết tắt:

D Bền - M bền vừa phải - S dễ bị tấn công - SH gỗ lõi cũng được cho là dễ bị tấn công.

Ký hiệu:

ST: Xén tóc Stromatium longicorne - H: Mọt hai sừng Heterobostrychus - L: Mọt cám Lyctus - T: Hà biển - C: Mối

Sự thay đổi chiều dày của ván mỏng có ảnh hưởng đến độ bền tự nhiên của gỗ dán, do vậy việc đánh giá có thể điều chỉnh như sau:

(a) Trong trường hợp chiều dày ván mỏng > 3 mm, bảng 2 được sử dụng.

(b) Trong trường hợp chiều dày ván mỏng >1,5 mm và ≤ 3 mm, thay đổi bảng 2 như sau: SST/SHST thành DST.

(c) Trong trường hợp chiều dày ván mỏng ≤ 1,5 mm; sử dụng như trường hợp b nhưng chiều dày ván mỏng có giới hạn, mức độ nguy hại do Xén tóc (Stromatium longicorne) không cần lưu ý tới và bảng 2 thay đổi theo: SH/SHH thành DH; SL thành DL.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền sinh học của gỗ dán

A.1  Loại gỗ

Thông thường gỗ được sử dụng làm gỗ dán có độ bền cao thì độ bền của gỗ dán càng lớn.

Độ bền của gỗ dán không xử lý sẽ được đánh giá bằng loại gỗ có độ bền kém nhất.

A.2  Gỗ dác và gỗ lõi

Gỗ dác thường kém bền hơn gỗ lõi nhưng thường thẩm thấu tốt hơn gỗ lõi

Sự có mặt của gỗ dác trong gỗ dán làm cho độ bền sinh học của gỗ dán thường kém hơn so với gỗ dán từ gỗ lõi của loài gỗ được sử dụng.

Độ bền của những diện tích gỗ dác dễ thấm có thể được cải thiện do sự thấm sâu của keo dán, vì vậy sự xâm nhập của côn trùng và nấm bị ngăn cản. Độ dày của các lớp ván bóc có ảnh hưởng đến hiệu quả cải thiện độ bền sinh học.

A.3  Chiều dày các lớp ván

Độ bền sinh học có thể được tăng lên do sự thẩm thấu keo vào các lớp gỗ bóc. Các lớp gỗ bóc có chiều dày mỏng hơn thấm tốt hơn. Gỗ dán được tạo ra bằng nhiều lớp ván bóc mỏng dễ thấm có độ bền sinh học cao hơn gỗ dán tương tự sử dụng ván bóc dày trong cùng một loài gỗ.

A.4  Hàm lượng chất kết dính

Một số loại hóa chất kết dính có tính chất diệt vi sinh vật và nấm. Điều này mang lại cho gỗ dán có mức độ bảo vệ nhất định.

Hiệu quả này bị hạn chế và giảm dần theo thời gian nhưng trong một số trường hợp không cần thiết xử lý bảo quản. Hơn nữa màng keo như một hàng rào ngăn cản các côn trùng đục lỗ và ấu trùng đục qua lớp ván.

A.5  Xử lý bảo quản

Đối với gỗ nguyên được xử lý bảo quản thích hợp sẽ nâng cao độ bền sinh học gỗ dán, đặc biệt nếu loại gỗ dễ ngâm tẩm hoặc các lớp ván bóc được gia công mỏng.

Tùy thuộc vào mục đích sử dụng cuối cùng, việc xử lý bảo quản có thể ít cần thiết hơn đối với gỗ dán so với gỗ nguyên cùng loài ảnh hưởng của các yếu tố trên (xem A.1 đến A.4) có thể được chứng minh.

 

MỤC LỤC

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Các biện pháp phòng ngừa trong sử dụng

4.1  Nguyên tắc lựa chọn

4.2  Sử dụng gỗ dán đã được xử lý bảo quản

4.3  Nguyên tắc lắp đặt

5  Ảnh hưởng của thành phần gỗ dán đến độ bền sinh học

6  Sử dụng gỗ dán trong các điều kiện sử dụng khác nhau

6.1  Khái quát

6.2  Nấm hại gỗ

6.3  Côn trùng và hà biển hại gỗ

Phụ lục A (Tham khảo)

Từ khóa:
TCVN12715:2019Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12715:2019Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12715:2019Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12715:2019 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12715:2019 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN12715:2019 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN12715:2019
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2019
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN12715:2019
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2019
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan