Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN11904:2017

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11904:2017 (ISO 9426:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước tấm

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN11904:2017
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2017
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2017Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11904:2017

ISO 9426:2003

VÁN GỖ NHÂN TẠO - XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC TẤM

Wood-based panels - Determination of dimensions of panels

 

Lời nói đầu

TCVN 11904:2017 thay thế TCVN 7756-2:2007

TCVN 11904:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 9426:2003.

TCVN 11904:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

VÁN GỖ NHÂN TẠO - XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC TẤM

Wood-based panels - Determination of dimensions of panels

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chiều dày, chiều rộng và chiều dài cũng như độ vuông góc, độ thẳng cạnh và độ phẳng của ván gỗ nhân tạo.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tấm phẳng có kích cỡ nguyên tấm.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệuviện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi nămcông bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 11903 (ISO 16999) Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử

TCVN 11905 (ISO 16979) Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ ẩm

3  Nguyên tắc

Chiều dày, chiều dài và chiều rộng của tấm có kích cỡ nguyên tấm được xác định bằng phép đo thẳng.

Độ vuông góc và độ thẳng cạnh của tấm có kích cỡ nguyên tấm được xác định bằng cách đo độ lệch từ thước đo góc vuông hoặc thước thẳng.

Độ phẳng được xác định bằng cách đo độ lệch của bề mặt tấm từ dây gióng đi qua toàn bộ bề mặt và áp vào cạnh của tấm.

4  Lấy mẫu

Lấy mẫu tấm phải được tiến hành theo TCVN 11903 (ISO 16999).

5 Độ ẩm tại thời điểm đo

Thông thường các kích thước tấm được đo tại trạng thái như đã nhận.

Nếu cần thiết, phải xác định độ ẩm của tấm theo TCVN 11905 (ISO 16979).

6  Ổn định

Nếu cần thiết, ấm phải được ổn định đến khối lượng không đổi trong môi trường không khí có độ ẩm tương đối (65 ± 5) % và nhiệt độ (20 ± 2) °C. Khối lượng được coi là không đổi khi chênh lệch kết quả giữa hai lần cân liên tiếp, được thực hiện trong khoảng thời gian 24 h không vượt quá 0,1 % khối lượng tấm.

Đối với phép đo độ phẳng, để các tấm đạt được nhiệt độ phòng và ổn định ít nhất trong 48 h trong phòng thông thoáng gió tại nhiệt độ phòng trước khi tiến hành thử nghiệm.

7 Thiết bị, dụng cụ

7.1 Panme hoặc dụng cụ đo tương tự, dùng để đo chiều dày, các mặt đo tròn phẳng và song song với nhau, có đường kính từ 6,0 mm đến 20,0 mm và áp lực vận hành từ 0,02 MPa đến 0,05 MPa. Dụng cụ đo có độ chính xác đến 0,05 mm.

Việc lựa chọn đường kính mặt đo phụ thuộc vào loại ván. Theo nguyên tắc, các ván có khối lượng riêng nhỏ và/hoặc bề mặt không nhẵn được đo bằng cách sử dụng dụng cụ đo có đường kính mặt đo lớn hơn.

7.2 Thước cuộn bằng thép, vạch chia là 1 mm.

7.3  Thước đo góc vuông, có hai cạnh dài (1000 ± 1) mm để đo độ lệch các góc giữa các mặt bên liền kề của tấm ván, bắt đầu đo từ góc bên phải. Thước đo có độ chính xác đến 0,2 mm trên 1000 mm (xem Hình 1).

Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Yêu cầu độ chính xác của thước đo góc vuông

7.4  Thước thẳng, chiều dài ít nhất bằng chiều dài tấm ván, hoặc dây có tiết diện không đổi và đủ độ đàn hồi để kéo dãn mà vẫn đảm bảo được độ thẳng.

7.5 Thước thép, vật chêm hoặc thước cặp, dụng cụ đo độ lệch có độ chính xác đến 0,5 mm.

7.6  Dây gióng, dây gióng phải mảnh để đo độ phẳng.

8  Cách tiến hành

8.1  Xác định chiều dày tấm

Đo chiều dày tại các điểm cách các cạnh từ 24 mm đến 50 mm, tại các điểm ở các góc và tại điểm giữa các cạnh bên, tổng số điểm đo là tám (xem Hình 2), chiều dày được đo phải chính xác đến 1 % nhưng không được nhỏ hơn 0,1 mm.

Khi đo chiều dày, áp các bề mặt đo của dụng cụ một cách từ từ lên bề mặt tấm ván.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

a = 24 đến 50

b chiều rộng

l chiều dài

Hình 2 - Các vị trí đo chiều dày , chiều rộng và chiều dài → của ván

8.2  Xác định chiều dài và chiều rộng tấm

Đo cả chiều dài và chiều rộng của từng tấm ván dọc theo hai đường song song và cách 100 mm tính từ cạnh (xem Hình 1), chính xác đến 0,1 % nhưng không được nhỏ hơn 1 mm.

8.3  Xác định độ vuông góc tấm

Đặt một cạnh của thước đo góc vuông (7.3) tỳ vào một cạnh tấm cần đo độ vuông góc (xem Hình 3).

Ở khoảng cách (1000 + 1) mm tính từ góc của tấm, dùng một trong các dụng cụ được quy định trong7.5 (xem Hình 3) đo khe hởd1 giữa cạnh của tấm ván và cạnh còn lại của thước đo góc vuông.

Sau đó tiến hành tương tự với các góc khác.

CHÚ THÍCH Khi kiểm soát sản xuất trong nhà máy, độ vuông góc cũng có thể được xác định thông qua sự chênh lệch chiều dài hai đường chéo tấm ván đo được sử dụng thước cuộn bằng thép nếu chứng minh được mối tương quan.

Kích thước tính bằng milimét

Hình 3 - Sử dụng thước đo góc vuông để đo độ vuông góc tấm ván

8.4  Xác định độ thẳng cạnh tấm

Đặt thước thẳng (7.4) tỳ vào một cạnh của tấm cần đo, hoặc buộc dây vào góc tấm ván và kéo căng dây.

Sử dụng một trong những dụng cụ được quy định trong 7.5 đo khe hởlớn nhất giữa thước thẳng (hoặc dây gióng) và cạnh tấm, và đọc kết quả chính xác đến 0,5 mm.

Sau đó tiến hành tương tự với các góc khác.

8.5  Xác định độ phẳng tấm

Đặt tấm ván ở trạng thái tự do trên mặt phẳng nằm ngang. Chiều dài toàn bộ bề mặt thử nghiệm với dây gióng (7.6) bị kéo căng. Sử dụng thước thép (7.5), đo khoảng cách giữa dây gióng và bề mặt tại điểm biến dạng lớn nhất, chính xác đến 0,5 mm,.

9  Biểu thị kết quả

9.1  Chiều dày

Đối với từng tấm được thử nghiệm, tính giá trị trung bình cộng của các kết quả đo và biểu thị chính xác đến 0,1 mm.

9.2  Chiều dài và chiều rộng

Đối với từng tấm được thử nghiệm, tính giá trị trung bình cộng của các kết quả đo chiều dài và chiều rộng và biểu thị chính xác đến 1 mm.

9.3 Độ vuông góc

Độ vuông góc của tấm là giá trị khe hởlớn nhất đo được giữa cạnh thước đo góc vuông và cạnh tấm. Kết quả được tính bằng milimét trên mét (mm/m) chiều dài cạnh-tấm ván, chính xác đến 0,5 mm/m.

9.4  Độ thẳng cạnh tấm

Kết quả được biểu thị riêng đối với chiều dài và chiều rộng, là giá trị lớn nhất của các độ lệch đo được chia cho chiều dài của cạnh tương ứng, tính bằng milimét trên mét (mm/m).

9.5 Độ phẳng

Ghi lại các giá trị đo được trong 8.5 chính xác đến 0,5 mm và ghi lại độ cong vênh đo được theo chiều dài hoặc chiều rộng. Ghi lại nếu tấm lồi hoặc lõm.

10  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

- tên và địa chỉ phòng thử nghiệm;

- báo cáo lấy mẫu theo TCVN 11903 (ISO 16999);

- ngày báo cáo thử nghiệm;

- viện dẫn tiêu chuẩn này;

- loại, kích cỡ và chiều dày tấm;

- yêu cầu kỹ thuật sản phẩm liên quan;

- xử lý bề mặt, nếu có;

- tên thiết bị được sử dụng, trong trường hợp có nhiều thiết bị khác nhau được phép sử dụng trong tiêu chuẩn này;

- kết quả thử nghiệm, biểu thị như được công bố trong Điều 9;

- tất cả các sai khác so với tiêu chuẩn này.

Từ khóa:
TCVN11904:2017Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11904:2017Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11904:2017Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11904:2017 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11904:2017 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN11904:2017 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN11904:2017
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2017
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN11904:2017
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2017
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan