Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN11597:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11597:2016 về Phụ gia thực phẩm - Isomalt

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN11597:2016
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2016
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11597:2016

PHỤ GIA THỰC PHẨM - ISOMALT

Food additives - Isomalt

 

Lời nói đầu

TCVN 11597:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA Monograph 5 (2008),

TCVN 11598:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

 

PHỤ GIA THỰC PHẨM - ISOMALT

Food additives - Isomalt

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với isomalt được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý

TCVN 8900-1:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)

TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit

TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

TCVN 8900-7:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)

TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit

TCVN 9052:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ

3  Mô tả

3.1  Tên gọi

Tên khác: Isomaltulose đã hydro hóa

Tên hóa học: hỗn hợp của các mono và disaccharid đã hydro hóa mà thành phần chính là các disaccharid 6-O-α-D-glucopyranosyl-D-sorbitol (1,6-GPS) và 1-O-α-D-glucopyranosyl-D-manitol dihydrat (1,1-GPM)

3.2 Ký hiệu

INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 953

C.A.S (mã số hóa chất):64519-82-0

3.3 Công thức hóa học

1,6-GPS:C12H24O11

1,1-GPM dihydrat:C12H24O11·2H2O

3.4  Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

a) 1,6-GPS

b) 1,1-GPM (dạng khan)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của isomalt

3.5 Khối lượng phân tử

1,6-GPS:344,32

1,1-GPM dihydrat:380,32

3.6  Chức năng sử dụng:Chất tạo ngọt, chất độn, chất chống đông vón, chất làm bóng

4  Các yêu cầu

4.1 Nhận biết

4.1.1 Cảm quan

Tinh thể trắng hoặc không màu, hút ẩm nhẹ.

4.1.2 Độ hòa tan

Tan được trong nước, chỉ hơi tan trong etanol.

CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, một chất được coi là “tan được" nếu cần từ 10 đến dưới 30 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan; một chất được coi là “chỉ hơi tan” nếu cần từ 1 000 đến dưới 10 000 phần dung môi trở lên để hòa tan 1 phần chất tan.

4.1.3 Sắc ký bản mỏng

Đạt yêu cầu của phép thử trong 5.2.

4.2  Các chỉ tiêu hóa học

Các chỉ tiêu hóa học của isomalt theo quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Chỉ tiêu hóa học của isomalt

Tên chỉ tiêu

Mức yêu cầu

1. Hàm lượng tổng số monosaccarid và disaccarid đã hydro hóa,% khối lượng chất khô, không nhỏ hơn

98

2. Hàm lượng hỗn hợp 1,6-GPS và 1,1-GPM,% khối lượng chất khô, không nhỏ hơn

86

3. Hàm lượng D-manitol,% khối lượng, không lớn hơn

3

4. Hàm lượng D-sorbitol,% khối lượng, không lớn hơn

6

5. Hàm lượng đường khử,% khối lượng, không lớn hơn

0,3

6. Hàm lượng nước,% khối lượng, không lớn hơn

7,0

7. Hàm lượng tro sulfat,% khối lượng, không lớn hơn

0,05

8. Hàm lượng niken, mg/kg, không lớn hơn

2

9. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn

1

5  Phương pháp thử

5.1  Xác định độ hòa tan, theo 3.7 của TCVN 6469:2010.

5.2  Phép thử sắc ký bản mỏng

5.2.1  Thuốc thử

5.2.1.1  Dung môi A, hỗn hợp isopropanol: n-butanol : dung dịch axit boric (25 mg/ml) : axit axetic : axit propionic với tỷ lệ thể tích 50 : 30 : 20 : 2 :16.

5.2.1.2 Dung môi B, hỗn hợp etyl axetat: pyridin : nước : axit axetic : axit propionic với tỷ lệ thể tích 50:50:10:5:5.

5.2.1.3  Thuốc thử hiện màu số I, dung dịch natri metaperiodat 0,1% (khối lượng).

5.2.1.4  Thuốc thử hiện màu số II, hỗn hợp etanol : axit sulfuric : anisaldehyd : axit axetic với tỷ lệ thể tích 90 : 5 :1 :1.

5.2.1.5  Dung dịch chuẩn đường

Hòa tan 500 mg mỗi loại đường (sorbitol, manitol, lactitol, 1,6-GPS và 1,1-GPM) trong 100 ml nước.

5.2.2  Thiết bị, dụng cụ

5.2.2.1 Sắc ký bản mỏng, bằng cuộn nhôm hoặc đĩa nhôm, dài khoảng 12 cm, phủ lớp pha tĩnh là Kieselgel 60 F254, Art. 5554, Merck 1) với bề dày khoảng 0,2 mm.

5.2.2.2  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 1 mg.

5.2.2.3  Bình định mức, dung tích 100 ml.

5.2.2.4 Pipet.

5.2.3  Cách tiến hành

5.2.3.1  Chuẩn bị dung dịch thử

Hòa tan 500 mg mẫu thử trong 100 ml nước.

5.2.3.2 Xác định

Chấm khoảng 0,3 μl mỗi dung dịch chuẩn (5.2.1.5) và dung dịch thử (5.2.3.1) lên vạch xuất phát của bản sắc ký (5.2.2.1). Để khô vết chấm trong không khí ấm. Tiến hành khai triển sắc ký trong bể triển khai đã bão hòa hệ dung môi A (5.2.1.1) hoặc dung môi B (5.2.1.2), đến khi chiều cao dung môi đạt khoảng 10 cm. Để bản sắc ký khô trong không khí ấm, sau đó ngâm trong dung dịch thuốc thử hiện màu số I (5.2.3.3) trong 3 s.

Lấy bản sắc ký ra, để cho khô cả hai mặt trong không khí nóng. Ngâm bản sắc ký trong dung dịch thuốc thử hiện màu số II (5.2.3.4) trong 3 s. Lấy bản sắc ký ra, để khô lại trong không khí nóng đến khi có thể quan sát được màu của vết chấm. Màu nền có thể sáng hơn trong hơi nước ấm.

Giá trị hệ số lưu (Rf) gần đúng và màu của vết trên bản sắc ký đặc trưng riêng cho từng chất được nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 - Giá trị hệ số lưu (Rf) gần đúng và màu của vết trên bản sắc ký của các hợp chất

Hợp chất

Màu

Rftrong dung môi A

Rf trong dung môi B

Manitol

Đỏ nhạt

0,36

0,40

Sorbitol

Nâu

0,36

0,36

1,1-GPM

Xanh lam-xám

0,28

0,16

1,6-GPS

Xanh lam-xám

0,25

0,13

Maltitol

Xanh lục

0,26

0,22

Lactitol

Oliu-xanh lục

0,23

0,14

Giá trị Rf có thể thay đổi chút ít khi sử dụng bản sắc ký silicagel từ các nguồn khác nhau.

Vết chính trên sắc ký đồ dung dịch thử isomalt phải tương ứng về Rf và màu sắc của vết 1,6-GPS và 1,1-GPM.

5.3  Xác định hàm lượng các thành phần chính của isomalt và hàm lượng manitol, sorbitol

5.3.1  Thuốc thử

5.3.1.1  Pyridin

5.3.1.2  O-benzyl-hydroxylamin hydroclorua

5.3.1.3  N-metyl-N-trimetylsilyl-trifluoroacetamid (MSTFA)

5.3.1.4 Dung dịch nội chuẩn

Hòa tan lượng vừa đủ phenyl-β-D-glucopyranosid và maltitol trong nước sao cho thu được dung dịch có nồng độ phenyl-β-D-glucopyranosid là 1 mg/g và nồng độ maltitol 50 mg/g.

Sử dụng maltitol làm chất nội chuẩn khi tính hàm lượng các disaccharid đã hydro hóa (ví dụ: 1,1-GPM và 1,6-GPS) và phenyl-β-D-glucopyranosid làm chất nội chuẩn khi tính hàm lượng các monosaccharid đã hydro hóa (manitol, sorbitol).

5.3.1.5  Dung dịch chuẩn 1,6-GPS

Cân chính xác lượng 1,6-GPS tính theo chất khô, hòa tan trong nước để có dung dịch chuẩn nồng độ khoảng 50 mg/g.

5.3.1.6  Dung dịch chuẩn 1,1-GPM

Cân chính xác lượng 1,1-GPM tính theo chất khô, hòa tan trong nước để có dung dịch chuẩn nồng độ khoảng 50 mg/g.

5.3.1.7  Dung dịch chuẩn manitol và sorbitol

Chuẩn bị dung dịch manitol và sorbitol trong nước với nồng độ mỗi chất khoảng 1 mg/g.

5.3.2 Thiết bị, dụng cụ

5.3.2.1  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 1 mg.

5.3.2.2 Pipet.

5.3.2.3 Thiết bị sắc ký khí, được trang bị cột silic dioxit thiêu kết HT-8 (25 m x 0,22 mm x 0,25 μm) 2), detector ion hóa ngọn lửa.

5.3.2.4  Bộ chiết.

5.3.2.5  Giấy lọc.

5.3.2.6 Bể hơi nước.

5.3.3  Cách tiến hành

5.3.3.1  Chuẩn bị dung dịch thử

Cân khoảng 1 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg, hòa tan trong nước vừa đủ để thu được nồng độ khoảng 10 g/100 g.

5.3.3.2  Chiết

Dùng pipet lấy 100,0 mg mỗi dung dịch chuẩn 1,6-GPS (5.3.1.5), dung dịch chuẩn 1,1-GPM (5.3.1.6), dung dịch chuẩn manitol và sorbitol (5.3.1.7) và dung dịch thử (5.3.3.1), cho vào các ống nghiệm có nắp đậy, thêm vào mỗi ống 100,0 mg dung dịch nội chuẩn (5.3.1.4). Loại nước bằng phương pháp đông khô và hòa tan phần còn lại trong 1,0 ml pyridin (5.3.1.1). Thêm vào mỗi ống 4 mg O-benzyl-hydroxylamin hydroclorua (5.3.1.2), đậy nắp và để yên ở nhiệt độ phòng trong 12 h. Sau đó thêm 1 ml N-metyl-N-trimetylsilyl-trifluoroacetamid (5.3.1.3) và đun nóng ở nhiệt độ 80 °C trong 12 h, trong khi đun thỉnh thoảng lắc ống, sau đó để nguội. Bơm 1 μl dung dịch này trực tiếp vào máy sắc ký khí.

5.3.3.3  Điều kiện sắc ký

a) Các điều kiện vận hành sắc ký sau đây được coi là thích hợp:

- Cột: silic dioxit thiêu kết (5.3.2.3);

- Bơm mẫu: nhiệt độ bay hơi 30 °C; tăng với tốc độ 270 °C/min đến 300 °C và giữ trong 49 min;

- Detector: ion hóa ngọn lửa; 360 °C;

- Chương trình nhiệt độ: giữ ở 80 °C trong 3 min; tăng với tốc độ 10 °C/min đến 210 °C; tăng với tốcđộ 5 °C/min đến 300 °Cvà giữ trong 6 min.

- Khí mang: heli, tốc độ dòng ban đầu khoảng 1 ml/min ở 80 °C và 1 atm (101,325 kPa), chiadòng 25 ml/min;

b) Thời gian lưu gần đúng như sau:

- Các monosaccharid đã hydro hóa:

Manitol: 19,5 min

Sorbitol: 19,6 min

- Chất nội chuẩn:

Phenyl-β-D-glucopyranosid: 26,8 min

Maltitol: 33,5 min

- Các disaccharid đã hydro hóa (từ 32 min đến 36 min)

1,1-GPS:33,9 min

1,1-GPM:34,5 min

1,6-GPS:34,6 min

5.3.4  Tính kết quả

Hàm lượng của từng thành phần chính của isomalt và hàm lượng manitol, sorbitol trong mẫu thử, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng chất khô, tính theo Công thức (1):

(1)

Trong đó:

ai là diện tích pic của cấu tử i, tính bằng microvolt giây (μV·s);

as là diện tích pic của chất nội chuẩn, tính bằng microvolt giây (μV·s);

ms là khối lượng của chất nội chuẩn dùng để dẫn xuất hóa, tính bằng miligam (mg) theo chất khô;

m là khối lượng mẫu thử tham gia dẫn xuất hóa, tính bằng miligam (mg) theo chất khô;

Fi là hệ số đáp ứng tương đối, Fi = fi/fs;

filà hệ số đáp ứng của cấu tử i, tính theo Công thức (2):

(2)

trong đó:

mi là khối lượng của cấu tử i, tính bằng miligam (mg) theo chất khô;

Pi  là độ tinh khiết của cấu tử i, tính theo phần trăm.

fs là hệ số đáp ứng của chất nội chuẩn, tính theo Công thức (3):

(3)

Ps là độ tinh khiết của chất nội chuẩn, tính theo phần trăm.

Để tính tổng saccharid khác (đã hydro hóa hoặc không hydro hóa) ngoại trừ các monosaccharid và disaccharid đã hydro hóa, lấy 100% trừ đi tổng hàm lượng manitol, sorbitol, 1,1-GPM và 1,6-GPS.

5.4  Xác định hàm lượng đường khử, theo 2.13.2 của TCVN 9052:2012. Khối lượng đồng (I) oxit thu được không được quá 50 mg.

5.5  Xác định hàm lượng nước, theo TCVN 8900-1:2012.

5.6  Xác định hàm lượng tro sultat, theo 5.3.3 (Phương pháp I) của TCVN 8900-2:2012, sử dụng 5 g mẫu thử.

5.7  Xác định hàm lượng niken

5.7.1  Thuốc thử

5.7.1.1 Dung dịch axit axetic, 1 N.

5.7.1.2  Dung dịch amoni pyrolidinedithiocarbamat, 1% (khối lượng/thể tích).

5.7.1.3  Metyl isobutyl xeton.

5.7.1.4  Dung dịch chuẩn niken

5.7.1.4.1  Dung dịch chuẩn gốc, 10 mg/kg.

5.7.1.4.2  Dung dịch chuẩn làm việc

Thêm các thể tích 0,5 ml, 1,0 ml và 1,5 ml dung dịch chuẩn gốc niken (5.7.1.4.1) vào hỗn hợp dung dịch axit axetic loãng (5.7.1.1) và nước (tỷ lệ thể tích 1:1) đựng trong bình thủy tinh và thêm hỗn hợp nêu trên đến vạch 100 ml. Thêm 2,0 ml dung dịch amoni pyrolidinedithiocarbamat 1% (5.7.1.2) và 10 ml metyl isobutyl xeton (5.7.1.3). Trộn và để cho tách lớp, giữ lại lớp metyl isobutyl xeton.

5.7.2  Thiết bị, dụng cụ

5.7.2.1 Máy đo phổ hấp thụ nguyên tử, được trang bị đèn catot rỗng niken và ngọn lửa không khí-axetylen, đo được độ hấp thụ ở bước sóng 232,0 nm.

5.7.2.2  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 1 mg.

5.7.2.3  Pipet.

5.7.3 Cách tiến hành

5.7.3.1 Chuẩn bị dung dịch mẫu thử

Hòa tan 20,0 g mẫu thử vào hỗn hợp dung dịch axit axetic loãng (5.7.1.1) và nước (tỷ lệ thể tích 1:1) đựng trong bình thủy tinh và thêm hỗn hợp nêu trên đến vạch 100 ml. Thêm 2,0 ml dung dịch amonipyrolidinedithiocarbamat 1% (5.7.1.2) và 10 ml metyl isobutyl xeton (5.7.1.3). Trộn và để cho tách lớp, giữ lại lớp metyl isobutyl xeton.

5.7.3.2 Dung dịch trắng

Chuẩn bị mẫu trắng theo 5.7.3.1 nhưng không có mẫu thử.

5.7.3.3  Xác định

Sử dụng dung dịch trắng (5.7.3.2) để hiệu chỉnh thiết bị đo phổ (5.7.2.1) về zero. Xác định độ hấp thụ ở bước sóng 232,0 nm của dung dịch mẫu thử (5.7.3.1), ít nhất ba lần mỗi dung dịch, ghi lại số đọc trung bình của ba lần đọc. Giữa mỗi phép xác định, bơm dung dịch trắng và hiệu chỉnh thiết bị về zero.

5.7.3.4  Dựng đường chuẩn

Xác định độ hấp thụ ở bước sóng 232,0 nm của các dung dịch chuẩn làm việc (5.7.1.4.2), ít nhất ba lần mỗi dung dịch, ghi lại số đọc trung bình của ba lần đọc. Dựng đường chuẩn độ hấp thụ trung bình theo nồng độ của các dung dịch chuẩn.

5.7.4  Tính kết quả

Hàm lượng niken trong mẫu thử được tính từ độ hấp thụ ở bước sóng 232,0 nm của dung dịch mẫu thử, sử dụng đường chuẩn (5.7.3.4).

5.8 Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-7:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.



1) Đây là ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng các sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.

2) Đây là ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng các sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.

Từ khóa:
TCVN11597:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11597:2016Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11597:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11597:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11597:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN11597:2016 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN11597:2016
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2016
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN11597:2016
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2016
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan