Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN11546-1:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11546-1:2016 (ISO 28499-1:2009) về Da trâu và da nghé – Phần 1: Mô tả các khuyết tật

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN11546-1:2016
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2016
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11546-1:2016

ISO 28499-1:2009

DA TRÂU VÀ DA NGHÉ - PHẦN 1: MÔ TẢ CÁC KHUYẾT TẬT

Buffalo hides and buffalo calfskins - Part 1: Description of defects

Lời nói đầu

TCVN 11546-1:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 28499-1:2009. ISO 28499-1:2009 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 11546-1:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 11546 (ISO 28499), Da trâu và da nghé gồm các phần sau:

- TCVN 11546-1:2016 (ISO 28499-1:2009), Phần 1: Mô tả các khuyết tật;

- TCVN 11546-2:2016 (ISO 28499-2:2009), Phần 2: Phân loại theo khối lượng và kích cỡ;

- TCVN 11546-3:2016 (ISO 28499-3:2009), Phần 3: Phân loại theo khuyết tật.

 

DA TRÂU VÀ DA NGHÉ - PHẦN 1: MÔ TẢ CÁC KHUYẾT TẬT

Buffalo hides and buffalo calfskins - Part 1: Description of defects

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này mô tả các khuyết tật có thể xảy ra trên da trâu và da nghé nguyên liệu được dùng để thuộc.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho da trâu nước và da nghé nước và không áp dụng cho da trâu rừng và da trâu Châu Mỹ (trâu Bison).

2  Thuật ngữ liên quan đến khuyết tật

Các khuyết tật được quy định trong tiêu chuẩn này được chia thành ba loại:

- khuyết tật trước khi giết mổ;

- khuyết tật sau khi giết mổ;

- khuyết tật khi bảo quản.

3  Nguyên nhân và loại khuyết tật trước khi giết mổ

3.1

Lỗ giòi mờ (blind warble hole)

Lỗ do ấu trùng giòi (Hypoderma bovis, Hypoderma lineatum) trên con da nghé sống, vết sẹo được hình thành do lỗ giòi đã chữa lành.

3.2

Vết đóng dấu (brand mark)

Vết do con người thực hiện trên da trâu và da nghé, nói chung thường được sử dụng để nhận dạng và thực hiện bằng dụng cụ sắt nóng hoặc lạnh hoặc các chế phẩm hóa học.

3.3

Vết thâm tím (bruises)

Vết thâm tím là thương tổn hoặc vết thương trên súc vật xảy ra chủ yếu trên vùng đùi và vai của con da.

3.4

Hư hại do phân (dung damage)

Phân tạo hư hại trên da do gây sự kích thích tăng trưởng trên mặt cật. Phân cũng làm dây màu trên da.

3.5

Hoại tử (gangrene)

Khi một phần da súc vật phân hủy hoặc biến đổi, trường hợp này được gọi là hoại tử. Nguyên nhân của hoại tử có thể do vi sinh, cơ học hoặc hóa chất.

3.6

Vết đâm (goad mark)

Việc sử dụng gậy nhọn đâm vào con trâu có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng da. Các lỗ chọc được tìm thấy nhiều ở phần mông của con da. Một số vết đâm lớn hơn lỗ chọc khá nhiều.

3.7

Vết sừng (horn mark)

Hư hại trên mặt cật do sừng của súc vật gây ra.

3.8

Vết cào sừng (horn rakes)

Hư hại trên mặt cật do sừng súc vật gây ra trong khi đánh nhau.

3.9

Lở bướu (hump sore)

Bệnh trên súc vật do giun tròn stephanofilaria assamensis gây ra và tạo thành vảy và lớp sần, làm rụng lông và da bị sần lên. Thương tổn trải rộng trong vùng bướu.

3.10

Chấy (lice)

Súc vật cào vào các phần bị bị sưng tấy do bị chấy cắn hoặc châm, dẫn đến thương tích và vết thâm tím.

3.11

Vết đậu mùa (pox marks)

Khuyết tật trên cơ sở các thương tổn dạng tròn, cứng để lại sẹo trên mặt cật và đôi khi, thậm chí còn xuyên suốt toàn bộ chiều dày da.

3.12

Bệnh hắc lào (ringworm)

Bệnh do nấm trên da trâu gây ra. Các thương tổn xuất hiện dưới dạng mảng nổi tròn, cứng.

3.13

Bệnh Xura (Surra)

Bệnh gây ra bởi các động vật nguyên sinh, có trong máu và truyền từ súc vật này sang súc vật khác bởi con mòng. Bệnh không để lại thương tổn đặc trưng nhưng da trở nên mỏng và nhẹ đáng kể.

3.14

Vết ve (tick mark)

Ve gây tác động đáng kể đến chất lượng da. Ve để lại sẹo và hư hại hở trên mặt cật của da.

3.15

Hư hại do nước tiểu (urine damage)

Nước tiểu gây hư hại cho da do làm sưng tấy mặt cật thô. Nước tiểu cũng làm thay đổi màu sắc lông trên da.

3.16

Vết gông (yole mark)

Vết chai lại trên cổ con da do chịu lực và cọ xát giữa da và gông.

4  Nguyên nhân và loại khuyết tật sau khi giết mổ

4.1

Da chưa hết tiết (Badly bled skin)

Khi giết mổ tiết chưa chảy hết làm máu đông tồn tại trong mạch máu, quan sát được trên mặt thịt của da. Đặc biệt, khuyết tật này liên quan đến da nghé.

4.2

Sự bập dao lột (corduroying)

Việc lột da kém, biểu thị dưới dạng một dãy các đường nông, song song.

4.3

Cắt cổ họng (cut throat)

Vết rạch rộng được thực hiện vuông góc với cổ họng trong suốt quá trình lột da. Do đó, không sử dụng được con da đầy đủ do vùng đầu được xén để tránh khó khăn trong thao tác.

4.4

Thịt thừa (excess flesh)

Da thu được từ súc vật được giết mổ có dính thịt thừa và mô mỡ.

4.5

Cắt lột (flay cut)

Việc lột da được thực hiện bằng dao hoặc dụng cụ lột, cắt vào trong lớp hạ bì hoặc chất da mà không bị xuyên thủng.

4.6

Khoét (gouge)

Việc làm mỏng da bằng dao, dụng cụ lột hoặc máy lọc thịt mà không làm xuyên thủng.

4.7

Vỡ mặt cật (hỏng mặt cật) (grain break) (grain bust)

Vỡ mặt cật bao gồm việc xé được thực hiện trên mặt cật của da trong suốt quá trình lột.

4.8

Lỗ (hole)

Việc xuyên thủng da hoàn toàn bằng dao, dụng cụ lột hoặc máy lọc thịt.

4.9

Hình dạng xấu (poor pattern)

Sự đối xứng của da ở cả hai bên của sống lưng làm tăng thêm giá trị của da. Tùy vào vét cắt đứt ở bụng và chân, hình dạng của da có thể không đồng đều và xấu và phần xén diềm cuối cùng của da có thể bị thu hẹp.

4.10

Khía (scores)

Dao cắt không cắt qua da quá nửa nhưng đủ sâu để gây hư hại cho da hoàn tất.

5  Nguyên nhân và loại khuyết tật khi bảo quản 5.1

5.1  Tuột lông (hair slip)

Sự thối rữa trên phần da bị hở do bị mất lông sớm.

5.1

Rỗ (pitting)

Khuyết tật được tạo thành do tinh thể muối quá lớn hoặc các chất khác muối vẫn còn trong da.

5.3

Mất màu tía (purple disclouration)

Diện tích bị mất màu, chuyển từ màu tía sang màu xanh da trời rất đậm hoặc tím hoặc thậm chí đen, do biến dạng dưới da và mô da.

5.4

Nốt sần đỏ (red heat)

Diện tích da bị mất màu, chuyển từ màu hồng sang màu đỏ gạch, do tác động của vi khuẩn và nói chung, biểu thị sự biến dạng của da.

5.5

Đốm muối (salt spots)

Diện tích nhỏ bị dây muối, màu trắng hoặc nâu sáng.

5.6

Dây muối (salt stain)

Khuyết tật này phát triển trên da ướt ở mặt thịt, cật hoặc phần giữa bì. Việc bảo quản bằng muối canxi, hầu hết là canxi sulfat, thường bị dây muối.

5.7

Vết muối (salt stippen)

Sự kết tủa của muối magie, ở dạng tinh thể hình sao, gây hư hại cho da dưới dạng vết muối. Khuyết tật này quan sát được chỉ sau khi ngâm vôi.

5.8

Phồng do ánh sáng mặt trời (sun blisters)

Da được làm khô nhanh bởi ánh sáng mặt trời có thể bị phồng do làm khô đột ngột bề mặt tạo lỗ hoặc tách da. Vết này sẽ nhìn thấy được sau khi ngâm vôi.

5.9

Gân (veininess)

Sự xuất hiện của mạch máu nổi lên hoặc gân giống như bị phồng lên trên mặt cật của da hoàn tất gọi là da cật gân nổi. Thực tế, chưa biết nguyên nhân sự xuất hiện của gân. Tuy nhiên, thường do chưa lấy hết tiết, bảo quản chậm, kém, hồi tươi quá mức, vv...có thể tạo gân.

 

Từ khóa:
TCVN11546-1:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11546-1:2016Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11546-1:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11546-1:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11546-1:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN11546 1:2016 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN11546-1:2016
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2016
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN11546-1:2016
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2016
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan